Jazyk Jazyk

Slovenčina [Beta] Slovenčina [Beta] English English

Blogy Blogy

Cao gắm là gì? Công dụng chữa bệnh của cao gắm như thế nào

Cao gắm một bài thuốc chữa bệnh gout (gút) vô cùng tuyệt vời. Bài thuốc gồm thân và rễ cây, một loài cây mọc ở các tỉnh như Hà Giang, Yên Bái, ... Tuy nhiên, nhiều người chưa biết đến loại dược liệu này. Vậy hãy theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm về loại cây này nhé!

Cao gắm là gì?

Cao gắm dùng để trị bệnh gout
Cao gắm dùng để trị bệnh gout
Cao gắm là một loại cao thảo dược được làm từ cây lá gắm - một loại cây phổ biến ở núi cao nước ta. Cao gắm thực sự là niềm tự hào của người Tày. Đây được cho là một bước tiến vượt bậc của y học hiện đại. Nguyên liệu chính được sử dụng ở đây là rễ và dây của cây.

Cây gắm là gì?

Cao gắm là một bài thuốc sử dụng nguyên liệu và các vị thuốc từ cây cỏ. Tên khoa học là Gnetum montanum, còn được gọi với nhiều tên gọi khác là dây xếp, cây giao, dây cước, ... Dây gắm là một loài cây thân leo, sống trên cây gỗ lớn. Thân cây khá dài, đạt chiều cao khoảng 10 đến 15 m, đôi khi hơn. Thân cây gồm nhiều đám, các đốm này khá lớn, phình to, bao phủ các đoạn của thân cây. Lá của cây có hình bầu dục, hơi thuôn dài, mép lá nguyên và không có răng cưa, mặt trên của lá nhẵn và có vẩy. Hoa của cây chia có hai loại là hoa đực và hoa cái. Hoa hình nón, mọc ở kẽ lá. Màu hơi xanh. Cây ra hoa vào mùa thu, khoảng tháng 7-7. Quả của cây có màu vàng, bong vảy. Quả gồm nhiều hạt to màu đen, có cuống ngắn. Quả ra vào cuối năm, những tháng mùa đông.

Thu hoạch, phân bố cao gắm

Dây gắm có nhiều ở các tỉnh miền núi phía Bắc, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các tỉnh như Yên Bái, Lai Châu, ... Cây thường sống dưới tán các cây gỗ lớn. khác, vì vậy việc nhìn thấy cây thường ở những khu rừng có nhiều cây lớn. Cây cho thu hái gần như quanh năm. Cắt lấy thân rễ của cây, đem về rửa sạch rồi phơi khô rồi đem hạ thổ. Đóng gói quản lý để dùng dần.

Tác dụng của cao gắm là gì?

Cao gắm có nhiều tác dụng tuyệt vời, đặc biệt là đối với các bệnh về xương khớp, đau nhức. Đặc biệt, đó là “đặc trị” của bệnh gút (gout), căn bệnh ngày càng phổ biến và khiến các nhà khoa học đau đầu. Đây là một bước tiến mới của ngành y học hiện đại.
Tác dụng của cao gắm chữa gout
Tác dụng của cao gắm chữa gout

Cao gắm có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh gút

Cao gắm bằng cách làm giảm lượng axit uric trong máu. Axit uric là một loại hợp chất bao gồm hydro, oxy, carbon và nitơ. Khi nồng độ axit này trong máu tăng cao sẽ dẫn đến các hậu quả như: ứ đọng dịch, viêm nhiễm tại các khớp, sưng đau các kẽ khớp. Do muối urat độc hại tích tụ ở các khớp này. Sử dụng saffron sẽ giúp ổn định lượng axit, đồng thời kháng viêm, chống sưng tấy tốt hơn. Đẩy lùi bệnh gút.

Cao gắm có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh đau nhức xương khớp

Cao gắm có tinh chất và khoáng chất có tác dụng kháng viêm, giảm sưng tấy và giảm đau. Khi dùng kết hợp bài thuốc này với các vị thuốc chữa đau nhức xương khớp khác sẽ giúp tăng hiệu quả, giảm đau cũng như trị đau nhanh chóng. Không để lại biến chứng phức tạp.

Tác dụng của cao gắm giúp bồi bổ gan thận

Cao gắm ngoài chữa gout còn dùng bổ khí huyết, tăng cường chức năng lọc của gan thận. Đó là nhờ thành phần cô đặc, chúng giúp bồi bổ và ngăn ngừa bệnh tật. Ngoài ra, khi gan thận hoạt động hiệu quả thì việc đào thải chất độc ra ngoài cơ thể cũng diễn ra thuận lợi hơn, từ đó axit uric trong cơ thể cũng được giảm bớt. nhiều. Có thể nói, sử dụng loại cao này sẽ giúp hỗ trợ chữa bệnh lẫn nhau, về nhiều mặt.

Cao gắm chữa bệnh gì?

Cao Gắm là một vị thuốc mang lại nhiều công dụng chữa bệnh tuyệt vời từ xưa đến nay. Đây là bài thuốc nổi tiếng của dân tộc Tày. Vậy thực sự cao chữa bệnh gì? Có tốt như lời đồn hay không? Mời độc giả cùng tìm câu trả lời ngay bây giờ!

Cao gắm chữa phong tê thấp

Cao gắm ngoài tác dụng chữa đau nhức còn được dùng chữa tê bì, tê bì chân tay, phong thấp. Nguyên liệu gồm: Ngũ gia bìbì, hy thiêm, thạch lựu, cao sâm, ngưu tất, cốt toái bổ,… Mỗi thứ lấy khoảng 5 gam, sau đó thái mỏng rồi sao vàng. Sau đó xay thành bột rồi chắt lấy nước uống. Mỗi lần sử dụng khoảng 2 viên với nước gừng hoặc rượu sẽ mang lại hiệu quả tuyệt vời.

Cao gắm chữa bệnh sốt rét

Không chỉ chữa các bệnh về xương khớp, cao gắm còn có thể dùng để chữa bệnh sốt rét. Dùng khoảng 10 gam dây gắm, cóc, ô rô, mỗi vị lấy khoảng 5 gam, kết hợp với lá tía tô,thường sơn, mãng cầu xiêm, cao dây, chó đẻ. Vớt các nguyên liệu ra sắc uống, sắc còn khoảng một nửa thì dừng lại. Uống khi cơ thể bị sốt rét, cơn sốt sẽ giảm nhanh chóng.

Cao gắm có thực sự tốt không?

Nếu bạn vẫn chưa tin về công dụng thần kỳ của loại cao này thì hãy theo dõi ngay những số liệu mà các nhà nghiên cứu đã tìm hiểu dưới đây. Đầu tiên, họ đã thử nghiệm tác dụng giảm đau và nóng rát ở các khớp thông qua đánh giá của Ritchie, kết quả cho thấy trên cả nhóm, hiệu quả cao hơn hẳn so với các loại thuốc giảm đau thông thường. Độ an toàn cũng gần như tuyệt đối.
Kết quả nghiên cứu của BVYHCT Yên Bái
Kết quả nghiên cứu của BVYHCT Yên Bái

Tiếp theo, nghiên cứu về việc giảm sưng tấy ở cơ và khớp, nhận thấy kích thước sưng tấy đã giảm đi khá nhiều trong thời gian sử dụng. Chỉ số acid uric khi đo trong máu đã giảm hơn 80% so với 3 lần đầu và hầu như không xảy ra các biến chứng khác. Nghiên cứu thứ ba là công dụng bồi bổ chức năng gan thận. Khi sử dụng dịch chiết, hoạt động của hai cơ quan này trở nên rất trơn tru, giúp cơ thể xử lý chất thải tốt hơn, đặc biệt là axit uric qua quá trình lọc máu. Và cuối cùng chính là vị thuốc bổ huyết, giúp làm lành các ổ viêm tại khớp, làm tan nhanh các tinh thể muối urat trong khớp, giúp giảm đau và tiêu viêm một cách thần kỳ.

Xem thêm: Cao gắm có thật sự tốt như lời đồn không? Mua cao gắm ở đâu uy tín

Cao gắm Yên Bái - Thần dược của người Tày

Người Tày sống ở vùng núi Lục Yên đã sống rất vất vả, vẫn chưa tiếp thu được những nét hiện đại của cuộc sống miền xuôi. Nhưng bệnh gút vẫn xuất hiện, có nhiều lần ở khu vực này. Nguyên nhân chính là ở nguồn thực phẩm mà người dân nơi đây ăn hàng ngày. Hầu hết người Tày đều sử dụng nguyên liệu tươi từ rừng, có thể tìm được và ăn như nấm và măng chua. Những thực phẩm này sẽ được ủ và bảo quản theo công thức của họ gần như quanh năm. Lượng đạm tự nhiên cũng được sử dụng khá nhiều, đó là từ các loại thịt động vật hoang dã như lợn, gà, nhím,… những thực phẩm này chứa nhiều purin và axit khiến cơ thể dễ mắc bệnh gút. Từ nguồn bệnh này, người Tày đã thử dùng nhiều loại thuốc, thấy cây gắm mọc hoang trên rừng, dưới các cây to khác có thể chữa được bệnh này rất tốt. Tuy nhiên, nếu dùng tươi thì tác dụng cũng như thời gian chữa bệnh sẽ rất lâu nên họ đã nghĩ ra cách làm cao, có thể bảo quản quanh năm. Cả hai đều có thể được sử dụng để mang lại kết quả tuyệt vời.

Cách sử dụng cao gắm

Dây gắm sau khi thu hoạch sẽ được rửa sạch, thái nhỏ và để thật khô. Cho các vị thuốc vào nồi nấu lấy nước, đun lâu. Nấu với nước nhiều lần để cô đặc lấy nước trong khoảng 3 ngày 3 đêm. Sau đó, chúng tôi sẽ được đánh giá cao. Dùng cao này để chữa các bệnh như đau nhức xương khớp, đau lưng, mỏi gối và đặc biệt là bệnh gút. Mỗi lần sử dụng, bạn lấy khoảng 3-4 thìa cà phê nghệ tây, pha với 400ml nước ấm để uống. Sử dụng thường xuyên sẽ rất hiệu quả trong việc điều trị bệnh. Gout là bệnh về rối loạn chuyển hóa ảnh hưởng lớn tới cuộc sống và sinh hoạt của người bệnh. Cao gắm có thể giúp các bạn thoát khỏi những sự đau khổ này. Hy vọng bài viết trên đã mang lại những thông tin hữu ích cho các bạn!

Nguyên nhân mắc gout ở phụ nữ cao tuổi và cách điều trị

Khi nhắc đến bệnh gút, chúng ta thường nghĩ rằng nam giới là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao. Tuy nhiên, bạn có biết rằng ngưỡng trên 70 tuổi, tỷ lệ mắc bệnh gút là cân bằng giữa nam và nữ? Ở lứa tuổi trên 80 tuổi, tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh gút luôn cao hơn nam giới? Nếu bạn chưa biết thông tin này và những thông tin về bệnh gút ở nữ thì hãy chú ý theo dõi những bài viết sau nhé!

Bệnh gout ở nữ giới có xu hướng tăng theo độ tuổi

Bệnh gút là bệnh viêm khớp do vi tinh thể, urat lắng đọng tại các khớp, tăng acid uric trong máu là hậu quả của rối loạn chuyển hóa nhân purin. Bệnh gút được đặc trưng bởi các đợt viêm khớp cấp tính tái phát, có giai đoạn chuyển tiếp cấp tính, mãn tính và ổn định giữa các cơn gút cấp.

Phụ nữ cao tuổi có nguy cơ bị gout cao
Phụ nữ cao tuổi có nguy cơ bị gout cao

Bệnh chủ yếu liên quan đến chế độ ăn uống, sinh hoạt và việc điều trị các bệnh liên quan khác nên nam giới thường dễ mắc bệnh gút hơn nữ giới. Trong độ tuổi từ 30 đến 60, tỷ lệ mắc bệnh gút ở nam giới là 90%, trong khi tỷ lệ mắc bệnh gút ở phụ nữ chỉ là 10%. Bác sĩ Brian F. Sandell (Bệnh viện Cleveland, Ohio, Hoa Kỳ) cho biết: “Rất hiếm khi gặp một phụ nữ ở tuổi tiền mãn kinh hoặc đang điều trị bệnh gút thay thế estrogen. Trước 60 tuổi, nếu họ mắc bệnh gút thì thường là do đến các Yếu tố nguy cơ khác bao gồm thuốc lợi tiểu và các vấn đề về thận."

Tuy nhiên, trên 50 tuổi, sự chênh lệch này bắt đầu thay đổi, nữ giới tăng dần. Ở độ tuổi 70, bệnh gút của phụ nữ giống như nam giới và sau 80 tuổi, bệnh gút của phụ nữ có xu hướng nhiều hơn ở nữ giới.

Xem thêm:

Nguyên nhân khiến phụ nữ mắc bệnh Gout cao hơn nam giới khi về già

Về nguyên nhân gây bệnh gút thì ở cả nam và nữ đều giống nhau. Cụ thể các lý do như sau:

Nguyên nhân nguyên phát

Đây là nguyên nhân gặp ở hầu hết bệnh nhân gút. Trong đó, quan trọng nhất là do chế độ ăn uống thực phẩm giàu purin. Chúng bao gồm: gan, cật, tôm, cua, lòng đỏ trứng, nấm...

Nguyên nhân thứ phát

Suy thận là một phần nguyên nhân gây bệnh gout ở phụ nữ cao tuổi
Suy thận là một phần nguyên nhân gây bệnh gout ở phụ nữ cao tuổi

Một số ít trường hợp mắc bệnh gút là do bệnh di truyền (hay còn gọi là nguyên nhân di truyền). Nó cũng có thể do tăng sản xuất axit uric hoặc giảm đào thải axit uric, hoặc cả hai. Tình trạng này dẫn đến các tình huống sau:

  • Giảm tỷ lệ acid uric ở cầu thận do bệnh nhân suy thận và các bệnh khác.
  • Do các bệnh về máu, chẳng hạn như bệnh bạch cầu cấp tính.
  • Do sử dụng lâu dài thuốc lợi tiểu, chẳng hạn như thiazide, furosemide, acetamide ...
  • Do sử dụng thuốc kìm tế bào để điều trị một số khối u ác tính, thuốc chống lao (pyrazinamide, ethambutol ...).

Các yếu tố nguy cơ gây nên bệnh

Ngoài những nguyên nhân chính gây bệnh, có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh hoặc tiến triển của bệnh như: béo phì, uống rượu quá nhiều, tăng huyết áp, hội chứng chuyển hóa, tăng insulin máu, kháng insulin.

Nguyên nhân trực tiếp khiến phụ nữ cao tuổi có tỷ lệ mắc gout cao

Sụt giảm nội tiết tố nữ sau mãn kinh là nguyên nhân chính gây bệnh gout
Sụt giảm nội tiết tố nữ sau mãn kinh là nguyên nhân chính gây bệnh gout

Nguyên nhân gia tăng tỷ lệ phụ nữ mới mắc bệnh gút cho đến tuổi 51 là do quá trình sản xuất estrogen trong cơ thể giảm đáng kể ở giai đoạn này. Estrogen là yếu tố giúp thận đào thải axit uric ra khỏi máu qua thận tốt hơn.

Vì vậy, khi estrogen giảm, nồng độ axit uric trong máu có xu hướng tăng cao, đến mức vài năm sau sẽ hình thành các tinh thể urat trong khớp. Theo tuổi tác, tốc độ sản xuất estrogen ở phụ nữ giảm đồng nghĩa với tốc độ tăng acid uric máu khiến tỷ lệ mắc bệnh gút ở phụ nữ cao hơn.

Người ta tin rằng một yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc bệnh gút ở phụ nữ là thói quen uống nhiều nước ngọt hơn so với nam giới.

Xem thêm:

Triệu chứng thường gặp khi nữ giới mắc gout

Đau khớp ngón tay chân là triệu chứng thường gặp nhất khi bị gout
Đau khớp ngón tay chân là triệu chứng thường gặp nhất khi bị gout

Bệnh gút ở phụ nữ cũng có các triệu chứng giống như nam giới, bao gồm:

  • Giai đoạn mà axit uric trong máu tăng cao: Thường không có triệu chứng rõ ràng nên rất khó nhận biết căn bệnh này.
  • Gút cấp tính hoặc giai đoạn viêm khớp gút cấp tính: Do axit uric tạo thành các tinh thể trong khoang khớp nên người bệnh thường bị đau và sưng khớp đột ngột, khớp bị nóng quá mức. Cơn đau thường xảy ra vào ban đêm hoặc khi có các yếu tố nguy cơ, chẳng hạn như căng thẳng, uống rượu và khi một số bệnh mới khởi phát. Sau khoảng 3 đến 10 ngày, dù bạn có được điều trị hay không thì cơn đau cũng sẽ thuyên giảm, đôi khi những cơn đau tiếp theo thậm chí hàng tháng trời vẫn không biến mất.
  • Khoảng thời gian từ khi bắt đầu đau khớp: thông thường chúng ta không nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào và các chức năng khớp vẫn bình thường.
  • Giai đoạn gút mãn tính: Đây là giai đoạn khó chịu nhất của bệnh và kéo dài trong nhiều năm. Người bệnh thường xuyên bị đau nhức xương khớp. Sau một thời gian, các hạt Tophi sẽ xuất hiện xung quanh các khớp xung quanh da và sưng lên thành từng đám. Hạt có thể bị vỡ và cần được xử lý càng sớm càng tốt. Đặc biệt ở nữ giới khi mắc bệnh gút thì bệnh có xu hướng phát bệnh đầu tiên ở đầu gối, ngón tay, cổ tay, đầu ngón tay, tuy nhiên cơn đau thường chậm hơn so với nam giới và dễ xảy ra các cơn đau này ở nhiều khớp.

Các cách chữa bệnh gout ở nữ giới

Nguyên tắc điều trị chung

Việc điều trị bệnh gút ở phụ nữ cần đảm bảo hai nguyên tắc sau:

  • Điều trị viêm chu vi trong cơn gút cấp tính.
  • Ngăn ngừa sự tái phát của bệnh gút, lắng đọng urat ở mô và ngăn ngừa biến chứng. Mục tiêu là điều trị hội chứng tăng acid uric máu, mục tiêu là kiểm soát acid uric của cơ thể dưới 60mg/l không bị gút và không bị gút, kiểm soát acid uric của cơ thể dưới 50mg/l là không bị gút và không bị gút.

Hướng điều trị cụ thể

Duy trì thói quen ăn uống và sinh hoạt khoa học

Duy trì thói quen thể dục hàng ngày để giảm nguy cơ mắc gout
Duy trì thói quen thể dục hàng ngày để giảm nguy cơ mắc gout
  • Người bệnh nên tránh hoặc giảm các thức ăn có nhiều nhân purin như nội tạng động vật, thịt đỏ, tôm, cua… tuyệt đối kiêng rượu bia, để không làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
  • Đồng thời, bệnh nhân gút nên ăn nhiều rau xanh và trái cây, nếu ăn thịt thì không quá 150g / ngày, uống nhiều nước, tốt nhất là 2-4 lít / ngày, tốt nhất là nước khoáng 14% kiềm hoặc kiềm hóa.
  • Nước sinh dục để đạt hiệu quả kiềm hóa acid uric trong máu. Điều này sẽ giúp tăng lượng nước tiểu trong vòng 24 giờ để giảm thiểu sự lắng đọng của urat trong đường tiết niệu.
  • Cần có phương pháp tập luyện phù hợp và thường xuyên để kiểm soát cân nặng hợp lý.

Ngoài ra, phụ nữ mắc bệnh gút cần tránh dùng các loại thuốc làm tăng nguy cơ tăng axit uric, tránh các yếu tố nguy cơ làm khởi phát cơn gút như: căng thẳng, stress, chấn thương,...

Điều trị nội khoa

Sử dụng thuốc chống viêm bao gồm:
  • Colchicine, thuốc chống viêm không steroid, glucocorticoid Colchicine. Đây là loại thuốc dùng để giảm gút và kháng viêm, dành cho các cơn gút cấp tính hoặc đợt cấp của bệnh gút mãn tính. Liều lượng chỉ nên dùng khoảng 1mg / ngày mỗi ngày, nhưng nên dùng càng sớm càng tốt (trong vòng 12 giờ đầu kể từ khi bệnh gút khởi phát) để bệnh gút thuyên giảm hiệu quả. Nếu người bệnh có chống chỉ định với thuốc chống viêm không steroid thì liều colchicin lần đầu là 1 mg x 3 lần / ngày, lần thứ 2 là 1 mg x 2 lần / ngày, sau lần thứ 3 là 1. mg / ngày. Trong hai ngày đầu tiên, hãy dùng thử colchicine để theo dõi phản ứng, và điều chỉnh cho phù hợp trong những ngày tiếp theo. Để ngăn ngừa tái phát, nên dùng 0,5-1,2mg / ngày, uống 1-2 lần một ngày trong ít nhất 6 tháng. Tuy nhiên, nếu phụ nữ bị bệnh gút và trên 70 tuổi thì nên giảm liều.
  • Thuốc chống viêm không steroid (indomethacin, ibuprofen, naproxen, diclofenac, ketoprofen, piroxicam): các thuốc này có thể dùng đơn lẻ hoặc phối hợp với colchicin, nhưng đối với trường hợp viêm loét dạ dày tá tràng, chức năng thận của bệnh nhân suy thì chống chỉ định.
  • Corticoid: Khi các loại thuốc trên không hiệu quả có thể dùng corticoid đường uống nhưng nên hạn chế và chỉ dùng trong thời gian ngắn. Sau khi loại trừ khả năng viêm khớp nhiễm trùng, việc tiêm corticosteroid nội khớp phải có chỉ định của chuyên gia.
Sử dụng các thuốc giảm acid uric trong máu:
  • Nhóm thuốc ức chế tổng hợp acid uric: phổ biến nhất là allopurinol, liều lượng tùy thuộc vào nồng độ acid uric trong máu. Bắt đầu từ 100mg / ngày trong 1 tuần, sau đó tăng thêm 200-300mg / ngày. Thuốc chỉ được dùng sau khi bệnh viêm khớp đã thuyên giảm, không được dùng thuốc trong cơn gút cấp, lưu ý các tác dụng phụ của thuốc (như buồn nôn, nhức đầu, sốt nhẹ, dị ứng…).
  • Nhóm thuốc tăng đào thải acid uric: Phổ biến nhất là probenecid liều 250mg-3g / ngày, Sunfinpyrazol liều 100mg-800mg / ngày, Benzbromaron, Benzbriodarone… phát hiện acid uric và nồng độ acid uric dưới đây. 600mg / 24h, Không suy thận, sỏi thận, hạt tophi, gút mãn tính và người trẻ tuổi.

Điều trị phẫu thuật

Phẫu thuật là giải pháp cuối cùng để điều trị gout
Phẫu thuật là giải pháp cuối cùng để điều trị gout

Phẫu thuật là giải pháp loại bỏ hạt Tophi, giải pháp cho người bệnh gút bị biến chứng loét, nhiễm trùng quá nhiều hạt Tophi hoặc hạt Tophi to (ảnh hưởng đến vấn đề thể thao hoặc làm đẹp). Cân nhắc phẫu thuật, và nếu cần, bác sĩ sẽ phẫu thuật cho bệnh nhân. Khắc phục các triệu chứng của bệnh gút là một việc không hề đơn giản, nhất là khi phụ nữ bước vào độ tuổi tiền mãn kinh.Tuy nhiên, nếu biết cách thì vẫn có thể đẩy lùi các triệu chứng này.

Điều quan trọng nhất là chúng ta cần tìm sản phẩm phù hợp, bác sĩ có kinh nghiệm trực tiếp tư vấn ý kiến ​​của bạn, ưu tiên các sản phẩm từ thiên nhiên để tránh tác dụng ngược. Vì vậy, nếu có bất kỳ thắc mắc nào về bệnh gút nữ và cần được bác sĩ tư vấn, bạn có thể liên hệ với bác sĩ bệnh viện nơi có các bác sĩ chuyên môn hiểu biết sâu sắc về bệnh, thắc mắc của bạn sẽ được giải đáp.

Nấm móng tay và cách điều trị

 

Bệnh nấm móng thường được bắt đầu từ những đốm trắng hoặc vàng dưới các đầu móng tay. Những người lao động chân tay, làm việc trong môi trường ẩm ướt, vệ sinh kém, thường xuyên tiếp xúc với nước, hóa chất hoặc chất bảo quản… có tỷ lệ bị nấm móng rất cao. Bệnh do nhiều loại nấm gây ra, có thể kể đến hai nhóm chính là: Nấm sợi tơ (Dermatophytes) và nấm hạt men (Candida).

Triệu chứng nhận biết bệnh nấm móng tay

Bệnh nấm móng tay
Bệnh nấm móng tay

Bề mặt móng bị xù xì, phủ một lớp vảy mịn như cám, có lằn sọc dọc hay ngang. Chỗ bị tổn thương có màu hơi vàng hay nâu đen. Móng dễ mủn và dễ gãy. Bên dưới móng cũng có thể bị tổn thương và móng bị tróc…

Nấm móng làm móng bị hư,trở nên xấu xí nhìn rất mất thẩm mỹ, có khi mưng mủ, đau, ngứa ảnh hưởng cuộc sống, sinh hoạt và công việc.Các bác sĩ da liễu đã chỉ ra rằng, nấm móng là bệnh khó điều trị dứt điểm, nhiễm trùng có thể tái diễn. Do đó, nấm móng cần được điều trị sớm tại các chuyên khoa da liễu uy tín.

Xem thêm:

Thuốc trị nấm móng hiệu quả nhất hiện nay? Mua thuốc trị nấm móng ở đâu uy tín

Điều trị nấm móng tay

Điều trị bằng thuốc uống

Thuốc uống: Hiện nay Itraconazole là thuốc đặc hiệu nhất để điều trị bệnh nấm móng. Điều trị bệnh nấm móng bằng uống Itraconazole phải tuân thủ theohướng dẫn của thầy thuốc, nhằm tránh nhữn hậu quả xấu có thể xảy ra. Tuyệt đối không dùngItraconazole cho trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú, người bị viêm gan cấp. Khi dùng Itraconazole cần xét nghiệm đánh giá chức năng gan trước khi điều trị và sau khi dùng mỗi đợt thuốc điều trị.

Lưu ý, bệnh nhân không nên tự ý sử dụng bất kỳ loại thuốc uống hoặc thuốc bôi nào khi chưa có chỉ định của thầy thuốc.

Điều trị nấm móng tay bằng thuốc bôi

Điều trị nấm móng tay hiệu quả
Điều trị nấm móng tay hiệu quả

Để có thể điều trị dứt điểm nấm móng cần phát hiện sớm bệnh, kết hợp cả thuốc uống, thuốc bôi, thuốc rửa giúp nâng cao hiệu quả. Các loại thuốc bôi chống nấm tại chỗ như kem hoặc Pommade:

  • Dung dịch màu sát trùng castellani.
  • Salicylic acid 5%.
  • Thuốc kháng nấm như: nhóm Azole (Ketoconazole, clotrimazole, miconazole,...), Ciclopirox Olamine, Amorolfine, nhóm Polyenes (Nystatin), nhóm Allylamine.

Cách dùng: vệ sinh sạch sẽ vùng móng, lau khô sau đó thoa thuốc lên bề mặt, một ngày 2-3 lần, lặp lại ít nhất trong 3 tháng. Cần kết hợp thêm với thuốc uống:

Nhằm nâng cao hiệu quả điều trị nấm móng hiện nay thuốc uống có tác dụng toàn thân được sử dụng nhiều và đạt những tiêu chuẩn: phổ tác dụng, dược động học của thuốc, tác dụng lâm sàng.

- Griséofulvine: loại này chỉ có tác dụng với nấm sợi tơ.

- Ketoconazole, clotrimazole, miconazole,... tác dụng trên cả hai loại nấm.

- Có thể dùng thêm thuốc kháng viêm, Histamine, kháng sinh nếu có các triệu chứng khác đi kèm.

Lưu ý: trong thời gian điều trị cần tránh xa rượu, bia, thuốc uống có cồn vì sẽ gây ra nhiều tác dụng không tốt với gan.

Phòng ngừa nấm móng

Phòng ngừa nấm móng
Phòng ngừa nấm móng

Mỗi cá nhân cần áp dụng các biện pháp đơn giản sau để phòng ngừa tốt bệnh nấm móng:

  • Giữ vệ sinh môi trường sống, vệ sinh cá nhân nhất là vùng móng tay, móng chân sạch sẽ.
  • Không sử dụng chung các dụng cụ cá nhân với người khác.
  • Thay tất, găng tay, ủng bảo hộ mỗi ngày.
  • Chỉ nên sử dụng riêng bộ cắt tỉa móng tay để tránh bị lây nhiễm hoặc truyền nhiễm cho người khác nếu mắc bệnh.
  • Không đi chân đất ở những nơi có nhà vệ sinh công cộng, phòng thay quần áo.
  • Bổ sung vitamin, khoáng chất từ thực phẩm giúp móng luôn chắc khỏe.
  • Nếu làm việc nơi ẩm ướt cần mang bao tay su nhưng phải thường xuyên giữ găng tay khô ráo, sạch sẽ hạn chế được bệnh nấm móng.

Bài viết đã cung cấp những thông tin về bệnh nấm móng cũng như cách phòng ngừa bệnh hiệu quả. Hy vọng các thông tin trên là hữu ích với các bạn.

Suy giãn tĩnh mạch ở tay và những phương pháp điều trị hiệu quả

Suy giãn tĩnh mạch tay là một căn bệnh hiếm gặp. Khi mắc bệnh tuy không gây nguy hiểm nhưng lại khiến chúng trở nên khó coi. Chúng tôi sẽ khái quát những thông tin về nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh trong bài viết tiếp theo.

Suy giãn tĩnh mạch tay là gì

Khái niệm bệnh

Người bị giãn tĩnh mạch sẽ xuất hiện các gân xanh ở tay
Người bị giãn tĩnh mạch sẽ xuất hiện các gân xanh ở tay

Các tĩnh mạch ở tay bị suy yếu và giãn ra, kích thước to hơn bình thường khiến các tĩnh mạch giảm chức năng đẩy máu về tim. Các mạch máu xanh uốn cong dưới da cánh tay, đặc biệt là mu bàn tay và cổ tay. Giãn tĩnh mạch thường xảy ra ở chân hoặc hậu môn, nhưng trong nhiều trường hợp, chúng xảy ra ở tay.

Các triệu chứng của giãn tĩnh mạch

Các triệu chứng thường không rõ ràng, người bệnh sẽ cảm thấy không khỏe, các tĩnh mạch bị căng, có cảm giác tê và nặng nề, bệnh suy giãn tĩnh mạch rất hiếm khi xuất hiện ở chân. Khi bệnh tiến triển và mở rộng, các mạch máu xanh sẽ sưng lên dưới da, đặc biệt là mu bàn tay.

Xem thêm: Có nên sử dụng kem bôi giãn tĩnh mạch không? Kem bôi giãn tĩnh mạch nào hiệu quả nhất

Nguyên nhân gây suy giãn tĩnh mạch ở tay và biến chứng

Nguyên nhân gây bệnh giãn tĩnh mạch

  • Tuổi tác là nguyên nhân phổ biến của tình trạng này. Khi chúng ta già đi, các van trong tĩnh mạch suy yếu khiến máu khó lưu thông từ tĩnh mạch về tim, làm dày thành tĩnh mạch và gây ra tình trạng giãn tĩnh mạch.
  • Nhiệt độ môi trường cũng ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn của cơ thể con người, khi nhiệt độ môi trường cao, máu sẽ được bơm vào các mao mạch gần da để làm mát cơ thể và tăng nguy cơ mắc bệnh suy giãn tĩnh mạch.
Thường xuyên mang vác vật nặng, tập thể dục quá mức có thể gây nên bệnh
Thường xuyên mang vác vật nặng, tập thể dục quá mức có thể gây nên bệnh
  • Khi thực hiện các bài tập thể dục thường xuyên, mang vác vật nặng do áp lực, đặc biệt là các bài tập tay, các tĩnh mạch ở tay thường nở ra và nổi, thậm chí có thể bị vĩnh viễn.
  • Khi không lưu thông máu ở lòng bàn tay, thói quen ngủ ôm tay hoặc mặc áo bó sát thường xuyên có thể gây ra suy giãn tĩnh mạch.
  • Do sự thay đổi nội tiết tố, phụ nữ mang thai có thể làm cho thành mạch máu không ổn định trong thời kỳ mang thai hoặc tiền mãn kinh.
  • Chế độ ăn uống không đủ chất, đặc biệt là chất xơ, vitamin C, vitamin E và thiếu nước cũng có thể ảnh hưởng đến các tĩnh mạch.
  • Đối với những người bị suy giãn tĩnh mạch trong gia đình, yếu tố di truyền cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

Các biến chứng của suy giãn tĩnh mạch

Các huyết khối hình thành do giãn tĩnh mạch có thể gây tắc mạch máu
Các huyết khối hình thành do giãn tĩnh mạch có thể gây tắc mạch máu
  • Giãn tĩnh mạch tay có thể gây nhiễm trùng hoặc các bệnh tự miễn dịch.
  • Sự hình thành các cục máu đông dẫn đến tắc nghẽn mạch máu.

Tương tự như thuyên tắc huyết khối bề ngoài, các tĩnh mạch sâu trong da cũng có thể bị tắc nghẽn bởi cục máu đông. Dù là ở tĩnh mạch nông hay tĩnh mạch cảnh sau, khi cục máu đông di chuyển đến các cơ quan như não, phổi có thể gây ra nhiều biến chứng, nhồi máu cơ tim, thuyên tắc phổi, nguy hiểm đến tính mạng, từ đó gây ra nhiều nguy hiểm.

Phương pháp điều trị suy giãn tĩnh mạch ở tay

Tùy theo tình trạng của tĩnh mạch tay sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất, tất cả các phương pháp điều trị đều là vấn đề thẩm mỹ.

Phương pháp điều trị nội khoa

Nhiều loại thuốc sẽ được kê cho bệnh nhân, giúp tăng sức bền của thành mạch máu và giảm thiểu sự khó chịu của bệnh nhân.

Phương pháp loại bỏ tĩnh mạch

Phẫu thuật được thực hiện để cắt bỏ phần tĩnh mạch bị giãn nở bằng tay tại một vết rạch nhỏ ở vùng tĩnh mạch bị giãn nở.

Phương pháp laser

Nhiệt lượng do tia laser tạo ra từ thiết bị chuyên dụng được sử dụng để đốt cháy các tĩnh mạch bị giãn.

Phương pháp tiêm xơ cứng

Tiêm thuốc gây xơ để điều trị suy giãn tĩnh mạch
Tiêm thuốc gây xơ để điều trị suy giãn tĩnh mạch

Bằng cách tiêm thuốc vào các tĩnh mạch gây xơ hóa, phương pháp điều trị này có thể giúp người bệnh loại bỏ tình trạng trào ngược gây suy giãn tĩnh mạch. Kích thích các tĩnh mạch thuốc gây ra phản ứng viêm và kết dính với nhau.

Phương pháp tuốt loại bỏ và nối tĩnh mạch

Nó thường được sử dụng khi các tĩnh mạch lớn bị giãn. Việc loại bỏ các tĩnh mạch sẽ không có nhiều tác động, bởi vì các tĩnh mạch khác có thể được thay thế và có thể được sử dụng như các tĩnh mạch đã được loại bỏ.

Vớ y khoa

Vớ y khoa cũng có thể được sử dụng để gây co và hỗ trợ mạch máu chống lại áp lực do máu chảy trên thành mạch gây ra.

Có thể sử dụng kem bôi để điều trị suy giãn tĩnh mạch
Có thể sử dụng kem bôi để điều trị suy giãn tĩnh mạch

Trong trường hợp suy giãn tĩnh mạch tay biến chứng có thể áp dụng các phương pháp điều trị khác. Trường hợp bệnh nhân viêm tĩnh mạch có thể dùng kết hợp thuốc kháng sinh, thuốc chống viêm và chườm ấm. Đối với những bệnh nhân đã hình thành cục máu đông, có thể kê đơn thuốc giảm đau, chườm ấm hoặc thuốc chống đông máu. Hiện nay, các thực phẩm chức năng có thể được kết hợp để điều trị bệnh. Người bệnh cũng có thể sử dụng các loại kem bôi ngoài da để làm giãn các tĩnh mạch gần da.

Cách phòng tránh bệnh suy giãn tĩnh mạch tay

  • Tập thể dục với cường độ hợp lý và vận động toàn thân thay vì tập trung vào những bộ phận gây mất cân bằng.
  • Thay đổi thói quen sinh hoạt như không ngủ, không mặc quần áo chật, ...
  • Chế độ ăn cần hợp lý, giàu chất dinh dưỡng, đặc biệt là chất xơ, vitamin C, vitamin E. Tránh ăn đồ chiên rán, tránh để cơ thể bị mất nước.
  • Thường xuyên kiểm tra xem có vấn đề gì không.

Trên đây là những thông tin về bệnh suy giãn tĩnh mạch ở tay. Hy vọng những thông tin trong bài viết đã làm hài lòng bạn đọc. Nếu có thắc mắc thêm, mời bạn đọc để lại bình luận ở phía dưới để chúng tôi giải đáp thêm.

Nguyên nhân mắc gout ở phụ nữ cao tuổi và cách điều trị

Khi nhắc đến bệnh gút, chúng ta thường nghĩ rằng nam giới là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao. Tuy nhiên, bạn có biết rằng ngưỡng trên 70 tuổi, tỷ lệ mắc bệnh gút là cân bằng giữa nam và nữ? Ở lứa tuổi trên 80 tuổi, tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh gút luôn cao hơn nam giới? Nếu bạn chưa biết thông tin này và những thông tin về bệnh gút ở nữ thì hãy chú ý theo dõi những bài viết sau nhé!

Bệnh gout ở nữ giới có xu hướng tăng theo độ tuổi

Bệnh gút là bệnh viêm khớp do vi tinh thể, urat lắng đọng tại các khớp, tăng acid uric trong máu là hậu quả của rối loạn chuyển hóa nhân purin. Bệnh gút được đặc trưng bởi các đợt viêm khớp cấp tính tái phát, có giai đoạn chuyển tiếp cấp tính, mãn tính và ổn định giữa các cơn gút cấp.

Phụ nữ cao tuổi có nguy cơ bị gout cao
Phụ nữ cao tuổi có nguy cơ bị gout cao

Bệnh chủ yếu liên quan đến chế độ ăn uống, sinh hoạt và việc điều trị các bệnh liên quan khác nên nam giới thường dễ mắc bệnh gút hơn nữ giới. Trong độ tuổi từ 30 đến 60, tỷ lệ mắc bệnh gút ở nam giới là 90%, trong khi tỷ lệ mắc bệnh gút ở phụ nữ chỉ là 10%. Bác sĩ Brian F. Sandell (Bệnh viện Cleveland, Ohio, Hoa Kỳ) cho biết: “Rất hiếm khi gặp một phụ nữ ở tuổi tiền mãn kinh hoặc đang điều trị bệnh gút thay thế estrogen. Trước 60 tuổi, nếu họ mắc bệnh gút thì thường là do đến các Yếu tố nguy cơ khác bao gồm thuốc lợi tiểu và các vấn đề về thận."

Tuy nhiên, trên 50 tuổi, sự chênh lệch này bắt đầu thay đổi, nữ giới tăng dần. Ở độ tuổi 70, bệnh gút của phụ nữ giống như nam giới và sau 80 tuổi, bệnh gút của phụ nữ có xu hướng nhiều hơn ở nữ giới.

Xem thêm:

Nguyên nhân khiến phụ nữ mắc bệnh Gout cao hơn nam giới khi về già

Về nguyên nhân gây bệnh gút thì ở cả nam và nữ đều giống nhau. Cụ thể các lý do như sau:

Nguyên nhân nguyên phát

Đây là nguyên nhân gặp ở hầu hết bệnh nhân gút. Trong đó, quan trọng nhất là do chế độ ăn uống thực phẩm giàu purin. Chúng bao gồm: gan, cật, tôm, cua, lòng đỏ trứng, nấm...

Nguyên nhân thứ phát

Suy thận là một phần nguyên nhân gây bệnh gout ở phụ nữ cao tuổi
Suy thận là một phần nguyên nhân gây bệnh gout ở phụ nữ cao tuổi

Một số ít trường hợp mắc bệnh gút là do bệnh di truyền (hay còn gọi là nguyên nhân di truyền). Nó cũng có thể do tăng sản xuất axit uric hoặc giảm đào thải axit uric, hoặc cả hai. Tình trạng này dẫn đến các tình huống sau:

  • Giảm tỷ lệ acid uric ở cầu thận do bệnh nhân suy thận và các bệnh khác.
  • Do các bệnh về máu, chẳng hạn như bệnh bạch cầu cấp tính.
  • Do sử dụng lâu dài thuốc lợi tiểu, chẳng hạn như thiazide, furosemide, acetamide ...
  • Do sử dụng thuốc kìm tế bào để điều trị một số khối u ác tính, thuốc chống lao (pyrazinamide, ethambutol ...).

Các yếu tố nguy cơ gây nên bệnh

Ngoài những nguyên nhân chính gây bệnh, có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh hoặc tiến triển của bệnh như: béo phì, uống rượu quá nhiều, tăng huyết áp, hội chứng chuyển hóa, tăng insulin máu, kháng insulin.

Nguyên nhân trực tiếp khiến phụ nữ cao tuổi có tỷ lệ mắc gout cao

Sụt giảm nội tiết tố nữ sau mãn kinh là nguyên nhân chính gây bệnh gout
Sụt giảm nội tiết tố nữ sau mãn kinh là nguyên nhân chính gây bệnh gout

Nguyên nhân gia tăng tỷ lệ phụ nữ mới mắc bệnh gút cho đến tuổi 51 là do quá trình sản xuất estrogen trong cơ thể giảm đáng kể ở giai đoạn này. Estrogen là yếu tố giúp thận đào thải axit uric ra khỏi máu qua thận tốt hơn.

Vì vậy, khi estrogen giảm, nồng độ axit uric trong máu có xu hướng tăng cao, đến mức vài năm sau sẽ hình thành các tinh thể urat trong khớp. Theo tuổi tác, tốc độ sản xuất estrogen ở phụ nữ giảm đồng nghĩa với tốc độ tăng acid uric máu khiến tỷ lệ mắc bệnh gút ở phụ nữ cao hơn.

Người ta tin rằng một yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc bệnh gút ở phụ nữ là thói quen uống nhiều nước ngọt hơn so với nam giới.

Xem thêm:

Triệu chứng thường gặp khi nữ giới mắc gout

Đau khớp ngón tay chân là triệu chứng thường gặp nhất khi bị gout
Đau khớp ngón tay chân là triệu chứng thường gặp nhất khi bị gout

Bệnh gút ở phụ nữ cũng có các triệu chứng giống như nam giới, bao gồm:

  • Giai đoạn mà axit uric trong máu tăng cao: Thường không có triệu chứng rõ ràng nên rất khó nhận biết căn bệnh này.
  • Gút cấp tính hoặc giai đoạn viêm khớp gút cấp tính: Do axit uric tạo thành các tinh thể trong khoang khớp nên người bệnh thường bị đau và sưng khớp đột ngột, khớp bị nóng quá mức. Cơn đau thường xảy ra vào ban đêm hoặc khi có các yếu tố nguy cơ, chẳng hạn như căng thẳng, uống rượu và khi một số bệnh mới khởi phát. Sau khoảng 3 đến 10 ngày, dù bạn có được điều trị hay không thì cơn đau cũng sẽ thuyên giảm, đôi khi những cơn đau tiếp theo thậm chí hàng tháng trời vẫn không biến mất.
  • Khoảng thời gian từ khi bắt đầu đau khớp: thông thường chúng ta không nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào và các chức năng khớp vẫn bình thường.
  • Giai đoạn gút mãn tính: Đây là giai đoạn khó chịu nhất của bệnh và kéo dài trong nhiều năm. Người bệnh thường xuyên bị đau nhức xương khớp. Sau một thời gian, các hạt Tophi sẽ xuất hiện xung quanh các khớp xung quanh da và sưng lên thành từng đám. Hạt có thể bị vỡ và cần được xử lý càng sớm càng tốt. Đặc biệt ở nữ giới khi mắc bệnh gút thì bệnh có xu hướng phát bệnh đầu tiên ở đầu gối, ngón tay, cổ tay, đầu ngón tay, tuy nhiên cơn đau thường chậm hơn so với nam giới và dễ xảy ra các cơn đau này ở nhiều khớp.

Các cách chữa bệnh gout ở nữ giới

Nguyên tắc điều trị chung

Việc điều trị bệnh gút ở phụ nữ cần đảm bảo hai nguyên tắc sau:

  • Điều trị viêm chu vi trong cơn gút cấp tính.
  • Ngăn ngừa sự tái phát của bệnh gút, lắng đọng urat ở mô và ngăn ngừa biến chứng. Mục tiêu là điều trị hội chứng tăng acid uric máu, mục tiêu là kiểm soát acid uric của cơ thể dưới 60mg/l không bị gút và không bị gút, kiểm soát acid uric của cơ thể dưới 50mg/l là không bị gút và không bị gút.

Hướng điều trị cụ thể

Duy trì thói quen ăn uống và sinh hoạt khoa học

Duy trì thói quen thể dục hàng ngày để giảm nguy cơ mắc gout
Duy trì thói quen thể dục hàng ngày để giảm nguy cơ mắc gout
  • Người bệnh nên tránh hoặc giảm các thức ăn có nhiều nhân purin như nội tạng động vật, thịt đỏ, tôm, cua… tuyệt đối kiêng rượu bia, để không làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
  • Đồng thời, bệnh nhân gút nên ăn nhiều rau xanh và trái cây, nếu ăn thịt thì không quá 150g / ngày, uống nhiều nước, tốt nhất là 2-4 lít / ngày, tốt nhất là nước khoáng 14% kiềm hoặc kiềm hóa.
  • Nước sinh dục để đạt hiệu quả kiềm hóa acid uric trong máu. Điều này sẽ giúp tăng lượng nước tiểu trong vòng 24 giờ để giảm thiểu sự lắng đọng của urat trong đường tiết niệu.
  • Cần có phương pháp tập luyện phù hợp và thường xuyên để kiểm soát cân nặng hợp lý.

Ngoài ra, phụ nữ mắc bệnh gút cần tránh dùng các loại thuốc làm tăng nguy cơ tăng axit uric, tránh các yếu tố nguy cơ làm khởi phát cơn gút như: căng thẳng, stress, chấn thương,...

Điều trị nội khoa

Sử dụng thuốc chống viêm bao gồm:
  • Colchicine, thuốc chống viêm không steroid, glucocorticoid Colchicine. Đây là loại thuốc dùng để giảm gút và kháng viêm, dành cho các cơn gút cấp tính hoặc đợt cấp của bệnh gút mãn tính. Liều lượng chỉ nên dùng khoảng 1mg / ngày mỗi ngày, nhưng nên dùng càng sớm càng tốt (trong vòng 12 giờ đầu kể từ khi bệnh gút khởi phát) để bệnh gút thuyên giảm hiệu quả. Nếu người bệnh có chống chỉ định với thuốc chống viêm không steroid thì liều colchicin lần đầu là 1 mg x 3 lần / ngày, lần thứ 2 là 1 mg x 2 lần / ngày, sau lần thứ 3 là 1. mg / ngày. Trong hai ngày đầu tiên, hãy dùng thử colchicine để theo dõi phản ứng, và điều chỉnh cho phù hợp trong những ngày tiếp theo. Để ngăn ngừa tái phát, nên dùng 0,5-1,2mg / ngày, uống 1-2 lần một ngày trong ít nhất 6 tháng. Tuy nhiên, nếu phụ nữ bị bệnh gút và trên 70 tuổi thì nên giảm liều.
  • Thuốc chống viêm không steroid (indomethacin, ibuprofen, naproxen, diclofenac, ketoprofen, piroxicam): các thuốc này có thể dùng đơn lẻ hoặc phối hợp với colchicin, nhưng đối với trường hợp viêm loét dạ dày tá tràng, chức năng thận của bệnh nhân suy thì chống chỉ định.
  • Corticoid: Khi các loại thuốc trên không hiệu quả có thể dùng corticoid đường uống nhưng nên hạn chế và chỉ dùng trong thời gian ngắn. Sau khi loại trừ khả năng viêm khớp nhiễm trùng, việc tiêm corticosteroid nội khớp phải có chỉ định của chuyên gia.
Sử dụng các thuốc giảm acid uric trong máu:
  • Nhóm thuốc ức chế tổng hợp acid uric: phổ biến nhất là allopurinol, liều lượng tùy thuộc vào nồng độ acid uric trong máu. Bắt đầu từ 100mg / ngày trong 1 tuần, sau đó tăng thêm 200-300mg / ngày. Thuốc chỉ được dùng sau khi bệnh viêm khớp đã thuyên giảm, không được dùng thuốc trong cơn gút cấp, lưu ý các tác dụng phụ của thuốc (như buồn nôn, nhức đầu, sốt nhẹ, dị ứng…).
  • Nhóm thuốc tăng đào thải acid uric: Phổ biến nhất là probenecid liều 250mg-3g / ngày, Sunfinpyrazol liều 100mg-800mg / ngày, Benzbromaron, Benzbriodarone… phát hiện acid uric và nồng độ acid uric dưới đây. 600mg / 24h, Không suy thận, sỏi thận, hạt tophi, gút mãn tính và người trẻ tuổi.

Điều trị phẫu thuật

Phẫu thuật là giải pháp cuối cùng để điều trị gout
Phẫu thuật là giải pháp cuối cùng để điều trị gout

Phẫu thuật là giải pháp loại bỏ hạt Tophi, giải pháp cho người bệnh gút bị biến chứng loét, nhiễm trùng quá nhiều hạt Tophi hoặc hạt Tophi to (ảnh hưởng đến vấn đề thể thao hoặc làm đẹp). Cân nhắc phẫu thuật, và nếu cần, bác sĩ sẽ phẫu thuật cho bệnh nhân. Khắc phục các triệu chứng của bệnh gút là một việc không hề đơn giản, nhất là khi phụ nữ bước vào độ tuổi tiền mãn kinh.Tuy nhiên, nếu biết cách thì vẫn có thể đẩy lùi các triệu chứng này.

Điều quan trọng nhất là chúng ta cần tìm sản phẩm phù hợp, bác sĩ có kinh nghiệm trực tiếp tư vấn ý kiến ​​của bạn, ưu tiên các sản phẩm từ thiên nhiên để tránh tác dụng ngược. Vì vậy, nếu có bất kỳ thắc mắc nào về bệnh gút nữ và cần được bác sĩ tư vấn, bạn có thể liên hệ với bác sĩ bệnh viện nơi có các bác sĩ chuyên môn hiểu biết sâu sắc về bệnh, thắc mắc của bạn sẽ được giải đáp.

Giãn tĩnh mạch ở tay và cách điều trị

Suy giãn tĩnh mạch tay là một căn bệnh hiếm gặp. Khi mắc bệnh tuy không gây nguy hiểm nhưng lại khiến chúng trở nên khó coi. Chúng tôi sẽ khái quát những thông tin về nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh trong bài viết tiếp theo.

Suy giãn tĩnh mạch tay là gì

Khái niệm bệnh

Người bị giãn tĩnh mạch sẽ xuất hiện các gân xanh ở tay
Người bị giãn tĩnh mạch sẽ xuất hiện các gân xanh ở tay

Các tĩnh mạch ở tay bị suy yếu và giãn ra, kích thước to hơn bình thường khiến các tĩnh mạch giảm chức năng đẩy máu về tim. Các mạch máu xanh uốn cong dưới da cánh tay, đặc biệt là mu bàn tay và cổ tay. Giãn tĩnh mạch thường xảy ra ở chân hoặc hậu môn, nhưng trong nhiều trường hợp, chúng xảy ra ở tay.

Các triệu chứng của giãn tĩnh mạch

Các triệu chứng thường không rõ ràng, người bệnh sẽ cảm thấy không khỏe, các tĩnh mạch bị căng, có cảm giác tê và nặng nề, bệnh suy giãn tĩnh mạch rất hiếm khi xuất hiện ở chân. Khi bệnh tiến triển và mở rộng, các mạch máu xanh sẽ sưng lên dưới da, đặc biệt là mu bàn tay.

Nguyên nhân gây suy giãn tĩnh mạch ở tay và biến chứng

Nguyên nhân gây bệnh giãn tĩnh mạch

  • Tuổi tác là nguyên nhân phổ biến của tình trạng này. Khi chúng ta già đi, các van trong tĩnh mạch suy yếu khiến máu khó lưu thông từ tĩnh mạch về tim, làm dày thành tĩnh mạch và gây ra tình trạng giãn tĩnh mạch.
  • Nhiệt độ môi trường cũng ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn của cơ thể con người, khi nhiệt độ môi trường cao, máu sẽ được bơm vào các mao mạch gần da để làm mát cơ thể và tăng nguy cơ mắc bệnh suy giãn tĩnh mạch.
Thường xuyên mang vác vật nặng, tập thể dục quá mức có thể gây nên bệnh
Thường xuyên mang vác vật nặng, tập thể dục quá mức có thể gây nên bệnh
  • Khi thực hiện các bài tập thể dục thường xuyên, mang vác vật nặng do áp lực, đặc biệt là các bài tập tay, các tĩnh mạch ở tay thường nở ra và nổi, thậm chí có thể bị vĩnh viễn.
  • Khi không lưu thông máu ở lòng bàn tay, thói quen ngủ ôm tay hoặc mặc áo bó sát thường xuyên có thể gây ra suy giãn tĩnh mạch.
  • Do sự thay đổi nội tiết tố, phụ nữ mang thai có thể làm cho thành mạch máu không ổn định trong thời kỳ mang thai hoặc tiền mãn kinh.
  • Chế độ ăn uống không đủ chất, đặc biệt là chất xơ, vitamin C, vitamin E và thiếu nước cũng có thể ảnh hưởng đến các tĩnh mạch.
  • Đối với những người bị suy giãn tĩnh mạch trong gia đình, yếu tố di truyền cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

Các biến chứng của suy giãn tĩnh mạch

Các huyết khối hình thành do giãn tĩnh mạch có thể gây tắc mạch máu
Các huyết khối hình thành do giãn tĩnh mạch có thể gây tắc mạch máu
  • Giãn tĩnh mạch tay có thể gây nhiễm trùng hoặc các bệnh tự miễn dịch.
  • Sự hình thành các cục máu đông dẫn đến tắc nghẽn mạch máu.

Tương tự như thuyên tắc huyết khối bề ngoài, các tĩnh mạch sâu trong da cũng có thể bị tắc nghẽn bởi cục máu đông. Dù là ở tĩnh mạch nông hay tĩnh mạch cảnh sau, khi cục máu đông di chuyển đến các cơ quan như não, phổi có thể gây ra nhiều biến chứng, nhồi máu cơ tim, thuyên tắc phổi, nguy hiểm đến tính mạng, từ đó gây ra nhiều nguy hiểm.

Phương pháp điều trị suy giãn tĩnh mạch ở tay

Tùy theo tình trạng của tĩnh mạch tay sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất, tất cả các phương pháp điều trị đều là vấn đề thẩm mỹ.

Phương pháp điều trị nội khoa

Nhiều loại thuốc sẽ được kê cho bệnh nhân, giúp tăng sức bền của thành mạch máu và giảm thiểu sự khó chịu của bệnh nhân.

Phương pháp loại bỏ tĩnh mạch

Phẫu thuật được thực hiện để cắt bỏ phần tĩnh mạch bị giãn nở bằng tay tại một vết rạch nhỏ ở vùng tĩnh mạch bị giãn nở.

Phương pháp laser

Nhiệt lượng do tia laser tạo ra từ thiết bị chuyên dụng được sử dụng để đốt cháy các tĩnh mạch bị giãn.

Phương pháp tiêm xơ cứng

Tiêm thuốc gây xơ để điều trị suy giãn tĩnh mạch
Tiêm thuốc gây xơ để điều trị suy giãn tĩnh mạch

Bằng cách tiêm thuốc vào các tĩnh mạch gây xơ hóa, phương pháp điều trị này có thể giúp người bệnh loại bỏ tình trạng trào ngược gây suy giãn tĩnh mạch. Kích thích các tĩnh mạch thuốc gây ra phản ứng viêm và kết dính với nhau.

Phương pháp tuốt loại bỏ và nối tĩnh mạch

Nó thường được sử dụng khi các tĩnh mạch lớn bị giãn. Việc loại bỏ các tĩnh mạch sẽ không có nhiều tác động, bởi vì các tĩnh mạch khác có thể được thay thế và có thể được sử dụng như các tĩnh mạch đã được loại bỏ.

Vớ y khoa

Vớ y khoa cũng có thể được sử dụng để gây co và hỗ trợ mạch máu chống lại áp lực do máu chảy trên thành mạch gây ra.

Có thể sử dụng kem bôi để điều trị suy giãn tĩnh mạch
Có thể sử dụng kem bôi để điều trị suy giãn tĩnh mạch

Trong trường hợp suy giãn tĩnh mạch tay biến chứng có thể áp dụng các phương pháp điều trị khác. Trường hợp bệnh nhân viêm tĩnh mạch có thể dùng kết hợp thuốc kháng sinh, thuốc chống viêm và chườm ấm. Đối với những bệnh nhân đã hình thành cục máu đông, có thể kê đơn thuốc giảm đau, chườm ấm hoặc thuốc chống đông máu. Hiện nay, các thực phẩm chức năng có thể được kết hợp để điều trị bệnh. Người bệnh cũng có thể sử dụng các loại kem bôi ngoài da để làm giãn các tĩnh mạch gần da.

Xem thêm: Thuốc trị suy giãn tĩnh mạch hiệu quả nhất hiện nay? Mua hàng ở đâu uy tín

Cách phòng tránh bệnh suy giãn tĩnh mạch tay

  • Tập thể dục với cường độ hợp lý và vận động toàn thân thay vì tập trung vào những bộ phận gây mất cân bằng.
  • Thay đổi thói quen sinh hoạt như không ngủ, không mặc quần áo chật, ...
  • Chế độ ăn cần hợp lý, giàu chất dinh dưỡng, đặc biệt là chất xơ, vitamin C, vitamin E. Tránh ăn đồ chiên rán, tránh để cơ thể bị mất nước.
  • Thường xuyên kiểm tra xem có vấn đề gì không.

Trên đây là những thông tin về bệnh suy giãn tĩnh mạch ở tay. Hy vọng những thông tin trong bài viết đã làm hài lòng bạn đọc. Nếu có thắc mắc thêm, mời bạn đọc để lại bình luận ở phía dưới để chúng tôi giải đáp thêm.

Đông y và 8 loại thuốc điều trị sâu răng

Sâu răng là bệnh rất phổ biến ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là trẻ em bởi trẻ thường ăn nhiều đồ ngọt và vệ sinh răng miệng chưa đúng cách. Bệnh sâu răng gây đau nhức nên việc ăn uống và cuộc sống bị ảnh hưởng rất nhiều. Điều trị sâu răng bằng y học cổ truyền bằng loại thuốc nào để hiệu quả và an toàn. Sau đây là top 8 loại bài thuốc điều trị sâu răng bằng y học cổ truyền hiệu quả mà chúng tôi gửi tới các bạn.

Bệnh sâu răng ở trẻ
Bệnh sâu răng ở trẻ

Quan điểm của Đông y về sâu răng

Đông y quan niệm răng là phần thừa của xương và thuộc tạng thận. Mặt khác theo lý luận về kinh lạc, kinh dương minh vị đi qua vùng của chân răng nên các chứng trạng của chân răng phản ánh trạng thái hư, thực, hàn, nhiệt của vị và thận. Nói cách khác, đau răng là hiện tượng bệnh lý của tạng, phủ. Điều trị chứng đau răng bao gồm cả trị tiêu và trị bản, điều trị tại chỗ và tác động toàn thân.

Các thảo dược trị sâu răng hiệu quả bằng Đông y

Vỏ cây xoài

Xoài không chỉ được biết đến là một loại cây ăn quả mà còn là một vị thuốc được dùng trong Đông y. Vỏ xoài có tính vị, tác dụng kháng khuẩn, chống viêm rất tốt nên được dùng để điều trị bệnh sâu răng.

Thực hiện: Vỏ xoài 3 miếng, mỗi miếng bằng cỡ bàn tay, cạo bỏ phần vỏ bên ngoài, xắt nhỏ, nấu với 750ml nước, sắc còn 300ml. Cứ 3 phần nước thuốc thì thêm 1 phần rượu, cho vào chai, bảo quản để dùng dần.

Cách dùng: Mỗi lần lấy 50ml, ngậm khoảng 10 phút, thỉnh thoảng súc miệng rồi nhổ đi. Ngày dùng 4 lần vào buổi sáng, tối (trước khi đi ngủ) và sau 2 bữa ăn chính.

Vỏ xoài có tác dụng kháng viêm dùng để điều trị sâu răng
Vỏ xoài có tác dụng kháng viêm dùng để điều trị sâu răng

Hoặc dùng:

Vỏ thân cây xoài 3 phần, trái me chua 1 phần, trái bồ kết 1 phần.

Tất cả sấy khô, sao thơm, tán thành bột mịn, lấy đầu tăm chấm thuốc vào chỗ răng đau.

Xem thêm: 

Tỏi

Đông y coi tỏi là một vị thuốc quý bởi tỏi có vị cay, tính ôn, hơi độc. Tỏi có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, sát khuẩn nên được dùng để điều trị rất nhiều bệnh như: chữa khí hư, tiểu tiện khó, bụng trướng đầy…trong đó có sâu răng. Đây là một trong những bài thuốc dân gian hiệu nghiệm không để chữa bệnh đau răng mà có thể triệt để được cơn đau ê buốt của hàm răng. Được biết, trong thành phần của tỏi có chứa fluor và allicin giúp bảo vệ và phục hồi được ngà răng.

Tỏi là một vị thuốc quý chữa sâu răng
Tỏi là một vị thuốc quý chữa sâu răng

Thực hiện: Giã nhỏ nhánh tỏi, hòa lẫn với muối càng tốt.

Cách dùng: Ngậm vào miệng hoặc có thể thái lát mỏng miếng tỏi và chà sát trên bề mặt răng ít phút sẽ thấy hiệu quả sau đó.

Lá lốt

Theo Đông y, lá lốt có vị cay, mùi thơm, tính ấm. Tác dụng ôn trung (làm ấm tỳ vị), tán hàn (làm tan khí lạnh), hạ khí, chỉ thống (làm hết đau). Thường dùng chữa phong hàn thấp, tay chân lạnh, tê bại; các khớp đau nhức; rối loạn tiêu hóa, nôn mửa, đầy hơi, sình bụng, đau bụng tiêu chảy; thận và bàng quang lạnh; đau răng; đau đầu; chảy nước mũi hôi, tiêu chảy.

Lá lốt phơi khô dùng điều trị sâu răng
Lá lốt phơi khô dùng điều trị sâu răng

Để chữa đau răng, dùng 30 - 40g lá lốt khô (80 - 100g lá tươi), hoặc dùng thân, hoa và rễ, nấu lấy nước đậm dặc, hòa với ít muối hột, để nguội rồi ngậm 1 - 2 phút, súc miệng và nhổ bỏ. Ngày súc miệng 3 - 4 lần.

Nước nấu lá lốt còn được dùng để ngâm tay chân chữa đau xương, thấp khớp, tê thấp, đổ mồ hôi tay chân.

Rượu cau

Quả cau có vị chát, cay, tính ẩm, được nghiên cứu là có chứa nhiều chất có tính diệt khuẩn, thanh trùng. Vì thế, quả cau cũng được sử dụng trong việc trị giun sán, làm cho giun sán không bám được vào thành ruột. Rượu có nồng độ cồn cao, có tính sát khuẩn. Khi kết hợp với quả cau sẽ làm gia tăng tính diệt khuẩn, đặc biệt tốt trong việc trị sâu răng, làm răng chắc khỏe.

Cách làm:

Bổ trái cau làm tư, tách lấy hạt cau, cho vào bình đã đựng sẵn rượu trắng.

Cách dùng: Sau khi đánh răng sạch, bạn có thể ngậm một xíu rượu cau trong 15 phút rồi nhổ đi, sau đó kiêng súc miệng, không uống nước hoặc ăn gì đó trong 30 phút. Mỗi ngày ngậm rượu cau 2 lần, bạn sẽ không còn đau nhức răng lợi nữa.

Cây rau bợ

Cây rau bợ còn gọi là cỏ bợ, rau bợ nước, thủy tần, cỏ chử điền (điền tự thảo), tứ diệp thảo, dạ hợp thảo… tên khoa học Marsilea quadrifolic L. thuộc họ rau bợ (Marrileaceae).

Để làm thuốc có thể dùng cây tươi hoặc phơi khô, bảo quản nơi khô ráo.

Theo Đông y, rau bợ có vị ngọt, hơi đắng, tính mát, không độc, tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, tiêu sưng, giải độc, nhuận gan, làm sáng mắt. Thường dùng chữa viêm thận, phù chân, viêm gan, viêm kết mạc, suy nhược thần kinh, sốt cao, mất ngủ, sưng đau lợi răng, mụn nhọt, sưng vú, tắc tia sữa, khí hư bạch đới, thổ huyết, đi tiểu ra máu, sỏi thận, sỏi bàng quang, đái tháo đường.

Chữa đau răng, mụn nhọt do nhiệt độc: rau bợ tươi 50 - 80g, rửa thật sạch, thêm 500ml nước, sắc còn 200ml, chia 2 - 3 lần uống trước bửa ăn.

Lá trà xanh

Điều trị sâu răng bằng lá trà xanh
Điều trị sâu răng bằng lá trà xanh

Lá trà xanh được chứng minh là giàu chất catechin, florua, axit tannic và các thành phần khác bổ trợ cho quá trình hình thành lớp men protein cứng bảo vệ cho răng. Các axit tannic cũng làm giảm vai trò của các chất hòa tan canxi.

Cách dùng: Nhai một vài lá trà xanh trong 5 phút sau đó súc miệng lại, thực hiện ba lần một ngày có thể làm giảm ê buốt răng.

Cây bồ đề

Cây bồ đề gọi là cây đề, tên khoa học Ficus religiosa L., thuộc họ dâu tằm (Moraceae).

Theo phân tích, trong vỏ cây bồ đề có chứa 4% chất tanin. Mủ có chứa nhựa, trong mủ đông khô có 85% nhựa và 12% cao su.

Vỏ cây có tác dụng làm săn da. Ở Trung Quốc, người ta sắc nước vỏ cây bồ đề để làm thuốc súc miệng làm cho chắc răng và trị đau răng.

Ở Ấn Độ, vỏ được dùng để trị bệnh lậu, nước pha vỏ dùng uống trị nhiệt độc.

Ở Việt Nam, người ta thường dùng vỏ cây nấu nước rửa để trị lở loét và bệnh ngoài da.

Vỏ cây bồ đề cũng có thể thay thế vỏ cây chay để ăn với trầu cau cho chắc răng.

Nước sắc vỏ rễ và vỏ thân còn dùng làm thuốc ngậm chữa đau răng.

Để chữa đau răng, dùng vỏ rễ hoặc vỏ thân cây bồ đề 20 - 60g sắc với nước rồi ngậm, súc miệng 2 - 3 lần trong ngày.

Cây gạo

Cây gạo mọc nhiều ở vùng nông thôn Việt Nam
Cây gạo mọc nhiều ở vùng nông thôn Việt Nam

Cây gạo còn gọi là bông gạo, mộc miên, gòn, roca (Campuchia), ngiou (Lào), kapokier du Tonkin, kapokier du Malabar, tên khoa học Bombax ceiba L. (B. malabaricum DC.), thuộc họ Gạo (Bombacaceae).

Vỏ cây gạo có vị đắng, tính mát, tác dụng lợi tiểu, tiêu sưng, gây nôn. Thường dùng chữa thấp khớp, dùng vỏ tươi giã nát bó nơi bị đụng giập, gãy xương; sao vàng sắc đặc để uống giúp cầm máu trong các chứng băng huyết (thương phối hợp với hạt cây lười ươi), thông tiểu.

Người ta bóc vỏ thân, cạo bỏ lớp thô và gai, rửa sạch, xắt nhỏ, phơi hoặc sấy khô để bảo quản; thường giã nát để dùng tươi.

Ngày dùng 15 - 30g khô, sắc uống. Có thể sắc đặc và ngậm chữa đau răng.

Trên đây là 8 bài thuốc điều trị sâu răng theo y học cổ truyền mà chúng tôi giới thiệu tới các bạn. Hy vọng những thông tin trên đã cung cấp những thông tin hữu ích tới quý độc giả.

Mụn cóc và những cách điều trị tại nhà hiệu quả

Mụn cóc, cách phòng tránh và điều trị tại nhà hiệu quả

Đa phần các trường hợp mụn cóc là lành tính, đôi khi có thể tự biến mất sau một thời gian. Tuy nhiên nếu mụn cóc gây đau đớn, phát triển nhanh và lây lan sang các vùng da khác, hoặc mụn cóc sinh dục thì cần điều trị mụn cóc bằng phương pháp thích hợp.

Tổng quan về điều trị mụn cóc

Hình ảnh mục cóc trên da
Hình ảnh mục cóc trên da

Mụn cóc là một bệnh ngoài da gây ra bởi một số chủng virus HPV. Trong quá trình mắc bệnh, đôi khi mụn cóc tự nhiên biến mất sau khoảng 6 tháng xuất hiện mà không cần điều trị. Tuy nhiên trường hợp này không phổ biến, chủ yếu chỉ xảy ra ở trẻ em. Mặc dù đa phần là lành tính, nhưng vẫn có nhiều mụn cóc càng để lâu càng có xu hướng lây lan nhiều hơn, hoặc rất dễ tái phát trở lại. Do đó tiến hành các biện pháp điều trị sớm là việc cần thiết nên làm.

Những dấu hiệu cho thấy cần phải chữa mụn cóc là:

  • Gây đau đớn;
  • Phát triển nhanh và lây lan sang các vùng da khác;
  • Mụn cóc mọc ở bộ phận sinh dục;
  • Có triệu chứng đi kèm;
  • Đã tồn tại hơn 2 năm.
    Bàn tay bị mụn cóc
    Bàn tay bị mụn cóc

Mục tiêu điều trị mụn cóc là tiêu diệt virus và loại bỏ các nốt mụn mà không để lại mô sẹo. Việc lựa chọn biện pháp xử lý mụn cóc phụ thuộc vào loại mụn, vị trí và triệu chứng của từng trường hợp. Nếu tìm hiểu, người bệnh sẽ thấy có nhiều phương pháp chữa mụn cóc theo mẹo trong dân gian. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có cách nào được y học công nhận là đáng tin cậy hoàn toàn. Hơn nữa có nhiều người đã thử áp dụng hình thức điều trị mụn cóc không chính thống này và cũng không nhận được hiệu quả như mong muốn. Chính vì vậy khi bị mụn cóc, người bệnh nên đến bệnh viện có chuyên khoa da liễu để được bác sĩ thăm khám và tư vấn cách chữa mụn cóc thích hợp.

Xem thêm: 

Cách giảm nguy cơ lây lan mụn cóc

Không sử dụng đồ dùng cá nhân chung để tránh lây bệnh mụn cóc
Không sử dụng đồ dùng cá nhân chung để tránh lây bệnh mụn cóc

Đôi khi mụn cóc sẽ quay trở lại nhanh do nốt “mụn mẹ” đã phát tán virus và tạo các “mụn con” ở xung quanh. Mụn cóc con có kích thước quá nhỏ nên không thể phát hiện được khi điều trị. Vì vậy, nên chữa mụn cóc sớm ngay khi vừa phát hiện để tránh hiện tượng tự lây nhiễm như trên. Một số trường hợp đặc biệt, sau khi điều trị mụn cóc mẹ vài tuần thì những mụn cóc con cũng tự biến mất mà không cần can thiệp.

Người bệnh cần ghi nhớ một số lưu ý sau đây để tránh lây lan cũng như tái phát sau khi điều trị mụn cóc:

  • Không gãi, dùng dao lam rạch, cạo hoặc kim châm khu vực có mụn để tránh nhiễm trùng và lây lan virus;
  • Không dùng chung dụng cụ cắt móng tay, tốt nhất là sử dụng đồ cá nhân riêng để tránh lây nhiễm mụn cóc
  • Giữ khu vực có mụn (như bàn tay, chân, ...) khô ráo vì mụn cóc khó kiểm soát trong môi trường ẩm ướt;
  • Rửa tay kỹ sau khi chạm vào mụn cóc;
  • Tuân thủ lời dặn dò của bác sĩ sau điều trị;
  • Tự theo dõi nốt mụn hằng ngày trong 2 - 4 tuần để phát hiện kịp thời dấu hiệu tái phát. Nếu có, cần điều trị lại càng nhanh càng tốt, ngăn chặn tái phát trước khi virus HPV lây nhiễm ra những vùng da lân cận;
  • Nhờ bác sĩ tư vấn về việc tiêm phòng vắc-xin HPV để giúp ngăn ngừa mụn cóc và hạn chế nguy cơ mắc một số loại ung thư khác cũng do virus này gây ra.

Điều trị mụn cóc tại nhà

Mụn cóc khiến bạn cảm thấy khó chịu và đau đầu để tìm cách loại bỏ chúng. Chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn những cách điều trị mụn cóc tại nhà vừa đơn giản lại vừa hiệu quả để bạn tham khảo.

Băng keo hoặc axit salicylic

Dán băng keo điều trị mụn cóc
Dán băng keo điều trị mụn cóc

Nhiều người thường không điều trị mụn cóc, trừ khi chúng rất xấu xí hoặc gây đau đớn.

Thông thường, việc điều trị mụn cóc ở nhà với băng keo hoặc axit salicylic khá an toàn. Tuy nhiên, trong trường hợp tình trạng mụn cóc không cải thiện trong vòng 2 tuần, bạn hãy đi khám bác sĩ.

Nếu con bạn bị mụn cóc, việc điều trị có thể không cần thiết, bởi vì mụn cóc thường tự biến mất. Tuy nhiên, nếu mụn cóc xuất hiện trên mặt hay bộ phận sinh dục của trẻ sẽ gây đau đớn và lan rộng, bạn nên đưa bé đến gặp bác sĩ để được điều trị.

Tỏi

Cách trị mụn cóc bằng tỏi nhờ hoạt tính azooene, diallil-trisulfide, dianllil disulfide và hoạt chất lưu huỳnh có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, kháng viêm, sát trùng và hỗ trợ đánh bay mụn cóc khá hiệu quả. Ngoài ra, hoạt tính allicin trong tỏi giúp da trở nên trắng sáng, mịn màng, tăng cường sức đề kháng, hạn chế sự phát triển của các loại vi khuẩn gây bệnh ngoài da, giúp các mô tế bào trên da trở nên khỏe mạnh.

Vỏ chuối

Điều trị mụn cóc bằng vỏ chuối
Điều trị mụn cóc bằng vỏ chuối

Vỏ chuối tưởng chừng như thứ bỏ đi nhưng lại chứa nhiều vitamin B6, B12, magiê, kali và đặc biệt là lutein. Với cách trị mụn cóc ở chân, tay hiệu quả này, bạn chỉ cần rửa qua mụn cóc bằng nước muối, sau đó xoay nhuyễn phần vỏ vàng để đắp lên mặt qua đêm.

Lưu ý, để cố định vỏ chuối trên nốt mụn, bạn có thể sử dụng một miếng gạc hoặc lấy khăn khô quấn lại.

Ngâm nước nóng

Ngâm mụn cóc trong nước nóng sẽ giúp làm mềm mụn cóc, chống lại các virus và ngăn ngừa nhiễm trùng. Bạn cũng có thể thêm vào một chút giấm trắng hoặc muối tinh để giúp điều trị hiệu quả.

Nha đam

Bạn dùng gel lô hội đắp lên vùng da bị nổi mụn cóc hoặc có thể dùng miếng vải quán quanh vùng da có đắp lô hội để cố định trong một giờ. Bạn nên làm liên tục cho đến khi có kết quả.

Mầm khoai tây tươi

Ít ai biết rằng mầm khoai tây lại có khả năng hạn chế được những nốt mụn cóc mất thẩm mỹ đơn giản và hiệu quả.

Để trị mụn cóc bằng mầm khoai tây, bạn thực hiện như sau: bạn cắt mầm hoặc khoai tây tươi rửa sạch. Sau đó, bạn chà xát vào những vùng da bị ảnh hưởng bởi mụn cóc nhiều lần mỗi ngày. Áp dụng đều đặn và liên tục trong các tuần tiếp theo, bạn sẽ thấy bất ngờ về hiệu quả đạt được.

Sung tươi

Nước trái cây sung có khả năng làm xẹp mụn cóc và giảm sưng đau, vì chúng chứa nhiều chất chống oxy hóa và có khả năng kháng virus trong nước. Không chỉ có vậy, nước trái sung cũng giúp ngăn chặn sự nhiễm trùng do mụn cóc gây ra, giúp ngăn ngừa mụn cóc lây lan một cách hiệu quả.

Lá húng quế

Trong lá cây húng quế chứa những hợp chất diệt virus. Đâm nhuyễn lá cây húng quế, pha thêm ít nước đắp lên mụn cóc. Thay mới khi chỗ lá cây húng quế khô, thực hiện liên tục trong vòng một tuần.

Nếu bạn bị tiểu đường hoặc mắc bệnh động mạch ngoại vi, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi thử điều trị mụn cóc tại nhà.

Mụn cóc là những nốt mụn xấu xí nhưng hầu như không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe. Tùy từng trường hợp mà bạn có thể quyết định biện pháp điều trị phù hợp cho mình. Tuy nhiên, dù với biện pháp nào, bạn cũng nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi thực hiện để đảm bảo an toàn nhé.

Cao gắm sử dụng có thực sự hiệu quả không

Việc điều trị gout bằng thuốc tây có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn, đặc biệt khi làm dụng quá nhiều thuốc giảm đau. Vậy nên người bệnh luôn muốn tìm kiếm một loại thảo dược thiên nhiên vừa an toàn lại mang đến hiệu quả điều trị cao. Trong các loại thảo dược chữa bệnh gout thì không thể không nhắc đến cao gắm - một vị thuốc quý của rừng, mang đến hiệu quả cao trong việc điều trị bệnh gout.

Sơ lược về cây cao gắm

Cây gắm hay còn có tên gọi khoa học đó là Gnetum montanum Markgr Gnetaceae. Đây là loại cây dây leo và có độ dài lên đến 10 – 12m thường mọc hoang ở các vùng núi cao ở các tỉnh Tây Bắc như Hà Giang, Yên Bái, Tuyên Quang,.... Cây có thân to, các đốt phình lên và phiến lá có hình trái xoan, thuôn dài.

Hình ảnh dây gắm

Hình ảnh dây Gắm

Theo Đông Y, cây Gắm có tính ôn, vị đắng, có tác dụng khu phong, trừ thấp, tan ứ và hoạt huyết. Đặc biệt hơn cây còn có khả năng tăng cường chuyển hóa và có tác dụng hiệu quả trong việc hạ nồng độ acid uric trong máu.

Dây Gắm trên rừng thường được người dân thu hái vào một thời điểm nhất định trong năm, bởi theo người dân thì dây Gắm thu hoạch vào thời điểm đó có chất lượng tốt nhất. Sau khi thu về dây gắm được đem rửa sạch, chặt nhỏ và sao khô. Trước khi đem nấu thành cao cần đảm bảo công đoạn sơ chế dây Gắm thật kỹ lưỡng.

Sau sơ chế dây gắm được đem đi đun trong khoảng thời gian 3 ngày 3 đêm. Qua công đoạn cô đặc và tinh lọc đã hình thành nên sản phẩm cao gắm. Loại cao gắm này được sử dụng để pha nước uống hoặc ngâm với rượu uống.

Cao Gắm có tác dụng rất tốt đối với các bệnh về xương khớp và đặc biệt mang đến hiệu quả cao trong hỗ trợ điều trị bệnh gout.

Xem thêm:

Cao gắm mua ở đâu tốt nhất

Địa chỉ mua cao gắm tốt nhất

Tác dụng của cao gắm trong điều trị gout

Gout là một trong những căn bệnh phổ biến trong xã hội hiện nay. Bệnh khởi phát do sự rối loạn chuyển hóa, đặc biệt gây tăng nồng độ acid uric trong cơ thể. Lâu dần acid uric sẽ lắng đọng lại và tạo thành các tinh thể muối urat tại các khớp xương và gây nên các cơn đau nhức dữ dội. Khi các tinh thể urat này tích tụ lâu ngày và không được đào thải ra ngoài sẽ gây nổi các u cục tophi.

bệnh Gout

Bệnh Gout

Không những vậy, do chức năng của thận bị suy giảm khiến quá trình đào thải acid uric ra khỏi cơ thể bị gián đoạn cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh gout. Các triệu chứng điển hình của bệnh gout mà chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy như: Các khớp xương có dấu hiệu sưng, nóng đỏ khiến việc vận động bị ảnh hưởng. Gout cần được phát hiện và điều trị kịp thời. Khi bệnh tiến triển thành giai đoạn mạn tính thì nguy cơ gây nên những biến chứng nguy hiểm là rất cao.

Theo nghiên cứu, cao gắm có tác dụng tiêu viêm và giải độc vô cùng tốt. Đây là loại thuốc dân gian được cha ông ta ngày xưa tin tưởng và sử dụng nhằm giảm sưng đau trong việc chữa trị các bệnh về xương khớp vô cùng hiệu quả.

cao Gắm

Cao Gắm

Bên cạnh làm giảm các triệu chứng sưng đau, việc sử dụng cao gắm còn hỗ trợ tăng cường chuyển hóa, giúp quá trình đào thải và hạ nồng độ acid uric máu trong cơ thể một cách hiệu quả nhất.

Những lưu ý cơ bản khi dùng cao gắm

chế độ ăn cho người bị bệnh Gout

chế độ ăn cho người bị bệnh Gout

Công dụng chữa bệnh gout của cao gắm đã được kiểm chứng cụ thể. Tuy nhiên, người bệnh cũng cần lưu ý một số vấn đề sau để mang lại hiệu quả tối đa trong điều trị bệnh như:

  •  Cần sử dụng cao Gắm đúng cách để phát huy tối đa tác dụng.
  • Kiên trì trong quá trình điều trị. Do cao Gắm là có nguồn gốc từ thảo dược thiên nhiên nên để có hiệu quả điều trị cao thì cần phải kiên trì sử dụng từ 4-6 tháng.
  • Người bệnh cần có chế độ sinh hoạt lành mạnh. Kiêng ăn các loại thực phẩm nhiều nhân purin, đạm như thịt bó, thịt gà, hải sản, măng, nấm... Tập thể dục thể thao thường xuyên.

Như vậy, cao gắm là một loại thảo dược mang đến hiệu quả rất cao trong việc điều trị các bệnh về xương khớp nói chung và bệnh gout nói riêng. Tuy nhiên việc sử dụng cao gắm để điều trị gout bắt buộc người bệnh phải thật kiên trì, sử dụng thuốc đều đặn thì mới có thể phát huy tốt đa công dụng trong điều trị.

Bệnh gout là gì? Nguyên nhân và cách chữa trị

Tổng quan bệnh Gout

Bệnh Gout là gì?

Bệnh Gout (gút) hay còn gọi thống phong, là bệnh do rối loạn chuyển hóa nhân purin trong thận, khiến thận không thể lọc axit uric từ trong máu. Axit uric thường vô hại và được hình thành trong cơ thể, sau đó sẽ được đào thải qua nước tiểu và phân. Với người bị bệnh gout, lượng axit uric trong máu được tích tụ qua thời gian. Khi nồng độ này quá cao, những tinh thể nhỏ của axit uric được hình thành. Những tinh thể này tập trung lại ở khớp và gây viêm, sưng và đau đớn cho bệnh nhân.

Bệnh gout đặc trưng bởi những đợt viêm khớp cấp tái phát, người bệnh thường xuyên bị đau đớn đột ngột giữa đêm và sưng đỏ các khớp khi đợt viêm cấp bùng phát, đặc biệt là các khớp ở ngón chân cái, nhưng cũng có thể ảnh hưởng tới các khớp khác ở chân (như đầu gối, mắt cá chân, bàn chân) và ít gặp hơn ở khớp tay (bàn tay, cổ tay, khuỷu tay), cả cột sống cũng có thể bị ảnh hưởng.

bệnh Gout

bệnh Gout

Bệnh Gout nguy hiểm như thế nào?

Bệnh Gout tuy có thể làm cho người bệnh căng thẳng, đau đớn và mất ngủ nhưng Gout là bệnh lành tính và có thể khống chế bằng thuốc cũng như phòng ngừa đợt cấp bằng việc thay đổi chế độ sinh hoạt, ăn uống.

Gout gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm

Gout gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm

Bệnh Gout được chia thành 3 giai đoạn, tùy theo mức độ và biểu hiện của bệnh:

  • Giai đoạn 1: mức axit uric trong máu đã tăng lên nhưng vẫn chưa xuất hiện các triệu chứng bệnh gout. Thông thường, người bệnh chỉ nhận thấy triệu chứng đầu tiên của bệnh gout sau khi bị bệnh sỏi thận.
  • Giai đoạn 2: nồng độ axit uric lúc này rất cao, dẫn đến hình thành các tinh thể xuất hiện ở ngón chân (nốt tophi). Cục tophi thường biểu hiện chậm, hàng chục năm sau cơn gout đầu tiên nhưng cũng có khi sớm hơn. Khi đã xuất hiện thì dễ tăng số lượng và khối lượng và có thể loét. Cục tophi thường thấy trên khuỷu tay, chân hay các khớp ngón tay chân, đôi khi có cả trên vành tai

Ở giai đoạn này, người bệnh sẽ cảm thấy đau khớp nhưng cơn đau sẽ không kéo dài. Tiếp sau giai đoạn này, người bệnh sẽ gặp các triệu chứng khác của bệnh Gout với tần suất ngày càng nhiều và mức độ ngày càng nghiêm trọng hơn.

  • Giai đoạn 3: các triệu chứng của bệnh sẽ không biến mất và các tinh thể axit uric sẽ tấn công nhiều khớp.

Hầu hết người bị bệnh Gout chỉ ở giai đoạn 1 hoặc 2, rất hiếm người có bệnh tiến triển đến giai đoạn 3 do các triệu chứng bệnh Gout đã được điều trị đúng cách ở giai đoạn 2.

Xem thêm:

Nguyên nhân bệnh Gout (gút)

Rượu bia là tác nhân lớn gây Gout

Rượu bia là tác nhân lớn gây Gout

Nguyên nhân bệnh Gout gồm hai nguyên nhân chính: nguyên phát (đa số các trường hợp) và thứ phát

Nguyên phát:

95% các trường hợp xảy ra ở nam giới, độ tuổi thường gặp là 30-60 tuổi.

Chưa rõ nguyên nhân.

Chế độ ăn thực phẩm có chứa nhiều purin như: gan, thận, tôm, cua, lòng đỏ trứng, nấm… được xem là làm nặng thêm bệnh.

Thứ phát:

Do các rối loạn về gen (nguyên nhân di truyền): hiếm gặp.

Do tăng sản xuất acid uric hoặc giảm đào thải acid uric hoặc cả hai:

  • Suy thận và các bệnh lý làm giảm độ thanh lọc acid uric của cầu thận
  • Các bệnh về máu: bệnh bạch cầu cấp
  • Dùng thuốc lợi tiểu như furosemid, thiazid, acetazolamid, …
  • Sử dụng các thuốc ức chế tế bào để điều trị các bệnh ác tính
  • Dùng thuốc kháng lao như ethambutol, pyrazinamid, …

Triệu chứng bệnh Gout (gút)

Triệu chứng bệnh Gout thường xảy ra đột ngột và vào ban đêm. Trong một số trường hợp, bệnh Gout không có dấu hiệu ban đầu. Các biểu hiện của bệnh gút thường xuất hiện khi người bệnh đã từng mắc Gout cấp tính hoặc mãn tính.

Triệu chứng của bệnh Gout

Triệu chứng của bệnh Gout

Các triệu chứng chính của bệnh bao gồm:

  • Khớp đau đột ngột, dữ dội, sưng tấy
  • Khớp đau nhiều hơn khi đụng vào
  • Khớp sưng đỏ
  • Vùng xung quanh khớp ấm lên

Hầu hết các biểu hiện của bệnh Gout thường kéo dài vài giờ trong 1–2 ngày. Tuy nhiên, đối với trường hợp nặng, cơn đau có thể xảy ra trong vòng vài tuần.

Nếu người bị bệnh Gout không dùng thuốc trị Gout thường xuyên, các triệu chứng của bệnh sẽ nghiêm trọng hơn.

  • U cục tophi: bệnh này đặc trưng bởi sự tích tụ tinh thể dưới da. Thông thường, các khối này sẽ xuất hiện xung quanh ngón chân, đầu gối, ngón tay và tai. Nếu không được xử lý đúng cách thì u tophi sẽ ngày càng lớn hơn.
  • Tổn thương khớp: nếu người bệnh không dùng thuốc trị gout, khớp có thể bị tổn thương vĩnh viễn. Tình trạng này sẽ làm tăng nguy cơ tổn thương xương và các khớp khác.
  • Sỏi thận: nếu không điều trị Gout đúng cách, các tinh thể acid uric không chỉ tích tụ quanh khớp mà còn tích tụ trong thận gây ra sỏi thận.

Đối tượng nguy cơ bệnh Gout (gút)

Tỷ lệ mắc bệnh gout là khoảng 1/200 người trưởng thành. Bệnh có thể ảnh hưởng đến mọi người, không phân biệt tuổi tác và giới tính. Tuy nhiên, nam giới từ 30–50 tuổi và phụ nữ trong giai đoạn sau mãn kinh thường mắc bệnh này nhiều hơn. Bệnh ít khi xảy ra ở người trẻ và trẻ em.

Người cao tuổi có nguy cơ mặc Gout cao

Người cao tuổi có nguy cơ mặc Gout cao

Các yếu tố nguy cơ gây bệnh bao gồm:

  • Chế độ ăn quá nhiều đạm và hải sản
  • Tuổi tác và giới tính: bệnh xuất hiện nhiều hơn ở nam giới và người lớn tuổi
  • Uống nhiều bia trong thời gian dài
  • Béo phì
  • Gia đình có người từng bị gout
  • Mới bị chấn thương hoặc mới phẫu thuật
  • Tăng cân quá mức
  • Tăng huyết áp
  • Chức năng thận bất thường
  • Sử dụng một số loại thuốc có thể là nguyên nhân làm tích tụ axit uric trong cơ thể như: Aspirin, Thuốc lợi tiểu, Thuốc hóa trị liệu, Các loại thuốc có thể làm suy giảm hệ miễn dịch như cyclosporine
  • Từng mắc các bệnh như đái tháo đường, suy giảm chức năng thận, bệnh tim, xơ vữa động mạch, tắc nghẽn mạch máu, bệnh truyền nhiễm, tăng huyết áp
  • Mất nước

Phòng ngừa bệnh Gout (gút)

Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của bệnh gout:

  • Nghe theo hướng dẫn của bác sĩ, không được tự ý uống thuốc không được chỉ định hoặc bỏ thuốc được kê toa.
  • Tái khám đúng lịch hẹn để được theo dõi diễn tiến bệnh cũng như tình trạng sức khỏe.
  • Điều trị tốt các bệnh lý gây bệnh gout thứ phát như suy thận, các bệnh lý chuyển hóa, ...
  • Tập thể dục hằng ngày
  • Duy trì cân nặng hợp lý
    Thực phẩm cho người bị bệnh Gout

    Thực phẩm cho người bị bệnh Gout

Đặc biệt cần duy trì chế độ ăn uống hợp lý:

  • Tránh ăn nội tạng, nhất là gan, cá mòi
  • Tránh ăn hải sản và thịt đỏ
  • Ăn ít chất béo bão hòa và các sản phẩm chứa ít chất béo
  • Ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ như dưa leo, củ sắn, cà chua, …
  • Thay thế dùng đường tinh luyện bằng đường tự nhiên trong rau củ và ngũ cốc
  • Uống nhiều nước: uống từ 2,5–3 lít nước mỗi ngày
  • Giảm sử dụng các thức uống có cồn, đặc biệt là bia rượu
  • Không uống cà phê, trà, nước uống có ga

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Gout (gút)

Bệnh gout thường rất khó để chẩn đoán chính xác vì các triệu chứng gần giống với các bệnh khác.

Các biện pháp chẩn đoán được áp dụng bao gồm:

  • Hỏi bệnh sử
  • Khám lâm sàng
  • Xét nghiệm cận lâm sàng
    Ảnh chụp X Quang bàn tay bị Gout

    Ảnh chụp X Quang bàn tay bị Gout

Xét nghiệm máu để đo nồng độ acid uric trong máu

Chọc hút dịch khớp tìm tinh thể acid uric

Chụp X-quang

Siêu âm khớp

Chụp CT scanner khớp

Chẩn đoán xác định

Có thể áp dụng một trong các tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn Bennet và Wood (1968): được áp dụng rộng rãi nhất ở Việt Nam do dễ nhớ và phù hợp với điều kiện thiếu xét nghiệm (độ nhạy 70%, độ đặc hiệu 82,7%)

Tìm thấy tinh thể natri urat trong dịch khớp hay trong các nốt tophi.

Hoặc tối thiểu có 2 trong các yếu tố sau đây:

  • Tiền sử hoặc hiện tại có tối thiểu 2 đợt sưng đau của một khớp với tính chất khởi phát đột ngột, đau dữ dội, và khỏi hoàn toàn trong vòng 2 tuần.
  • Tiền sử hoặc hiện tại có sưng đau khớp bàn ngón chân cái với tính chất khởi phát đột ngột, đau dữ dội, và khỏi hoàn toàn trong vòng 2 tuần.
  • Có nốt tophi
  • Đã từng hoặc đang đáp ứng tốt với colchicin (giảm viêm, giảm đau trong 48 giờ).

Tiêu chuẩn của ILAR và Omeract (2000): độ nhạy 70%, đặc hiệu 78,8%

Có tinh thể urat trong dịch khớp, và / hoặc:

Tìm thấy tinh thể urat đặc trưng trong nốt tophi bằng phương pháp hóa học hoặc kính hiển vi phân cực, và / hoặc:

Có 6 trong số 12 biểu hiện lâm sàng, xét nghiệm và X-quang sau:

  • Viêm tiến triển tối đa trong vòng một ngày
  • Có hơn một cơn viêm khớp cấp
  • Viêm khớp ở một khớp
  • Đỏ vùng khớp
  • Sưng, đau khớp bàn ngón chân I
  • Viêm khớp bàn ngón chân I ở một bên
  • Viêm khớp cổ chân một bên
  • Nốt tophi nhìn thấy được
  • Tăng acid uric máu (nam ≥ 420 mmol/l, nữ ≥ 360 mmol/l)
  • Sưng đau khớp không đối xứng
  • Nang dưới vỏ xương, không có hình khuyết xương trên X-quang
  • Cấy vi khuẩn âm tính

Các biện pháp điều trị bệnh Gout (gút)

Nguyên tắc điều trị gout

  • Điều trị viêm khớp trong cơn gout cấp.
  • Dự phòng tái phát cơn gout, dự phòng lắng đọng urat trong các mô và dự phòng biến chứng thông qua điều trị hội chứng tăng acid uric máu với mục tiêu kiểm soát acid uric máu dưới 360 mmol/l (60 mg/l) với gout chưa có nốt tophi và dưới 320 mmol/l (50 mg/l) với gout có nốt tophi.

Điều trị cụ thể

Chế độ ăn uống - sinh hoạt cho người bị gout
  • Tránh các chất có nhiều purin như tạng động vật, thịt, cá, tôm, cua, … Có thể ăn trứng, hoa quả. Ăn thịt không quá 150 gram mỗi ngày.
  • Không uống rượu, cần giảm cân, tập luyện thể dục thường xuyên.
  • Uống nhiều nước, khoảng 2-4 lít nước mỗi ngày
  • Tránh các thuốc làm tăng acid uric máu, tránh các yếu tố làm khởi phát cơn gout cấp như căng thẳng, chấn thương, …
Điều trị nội khoa
  • Thuốc kháng viêm: dùng trong giai đoạn cơn gout cấp để giảm viêm
  • Thuốc giảm acid uric máu: dùng trong giai đoạn mãn tính để tránh tái phát cơn gout cấp
Điều trị ngoại khoa
Bác sĩ đang phẫu thuật cho bệnh nhân Gout

Bác sĩ đang phẫu thuật cho bệnh nhân Gout

Phẫu thuật cắt bỏ nốt tophi được chỉ định trong trường hợp:

  • Gout kèm biến chứng loét
  • Bội nhiễm nốt tophi
  • Nốt tophi kích thước lớn, ảnh hưởng đến vận động hoặc vì lý do thẩm mỹ

Khi phẫu thuật cần dùng colchicin nhằm tránh khởi phát cơn gout cấp và kết hợp thuốc hạ acid uric máu.

Hiểu đúng về các nguyên nhân gây bệnh Gout sẽ giúp cho các bệnh nhân tránh được nguy cơ và có một sức khỏe tốt hơn, tránh bệnh tật ảnh hưởng tới cuộc sống.

Nguyên nhân gây mụn cóc và cách phòng tránh

Hình ảnh mục cóc trên da

Hình ảnh mục cóc trên da

Mụn cóc gây ra bởi virus HPV và lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp, biểu hiện thông thường là các nốt sần sùi trên da do tăng sinh tế bào ra. Hầu hết các loại mụn cóc thường vô hại và sẽ tự biến mất sau một khoảng thời gian. Tuy nhiên do biểu hiện bệnh thể hiện trực tiếp trên tế bào da nên gây ra mất thẩm mỹ, cực kỳ khó chịu đối với những người mắc phải và khiến bệnh nhân mất tự tin khi giao tiếp. Vậy thì người bị mụn cóc phải làm sao? Mời bạn đọc tìm hiểu qua bài viết sau đây.

Xem thêm:

Nguyên nhân gây ra mụn cóc

Virus HPV gây nên mụn cóc
Virus HPV gây nên mụn cóc

Mụn cóc gây ra bởi virus u nhú ở người (HPV) gây ra. Virus này rất phổ biến với hơn 150 chủng khác nhau nhưng chỉ có vài nhóm trong số đó là nguyên nhân gây ra mụn cóc. Hình thức truyền nhiễm chính của loại virus này là khi tiếp xúc da kề da với người bị mụn hoặc thông qua việc dùng chung đồ vật như khăn lau, khăn tắm, tuy nhiên một số chủng virus HPV có thể lây qua đường tình dục. Virus thường xâm nhập các vết thương hở trên da, bao gồm vết xước quanh móng tay hoặc những chỗ bị trầy xước. Do đó, thói quen cắn móng tay cũng có thể khiến mụn cóc lan rộng trên các đầu ngón tay và nguy cơ lây lan đến các vùng da khác nhanh hơn.

Khi da của bạn tiếp xúc với virus, trong vòng từ 2-6 tháng mụn cóc sẽ hình thành và phát triển. Hệ miễn dịch của mỗi người sẽ phản ứng với virus theo cách khác nhau, do đó không phải ai tiếp xúc với virus cũng đều mắc phải mụn có. Có 2 nhóm người dễ mắc phải mụn có, bao gồm:

  • Trẻ em và thanh niên: Do cơ thể chưa tạo ra khả năng miễn dịch với virus hoàn chỉnh.
  • Người có hệ miễn dịch yếu: chẳng hạn như các bệnh nhân ghép tạng hoặc bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS (hội chứng suy giảm miễn dịch)

Dấu hiệu nhận biết mụn cóc thông thường

Vị trí mụn cóc thường xuất hiện

Ở vùng da bàn tay hoặc trên các đầu ngón tay, đây là nơi mà dễ tiếp xúc với virus nhất nên mụn cóc thông thường mọc tại các vùng da này. Ngoài ra có nhiều trường hợp mắc phải mụn cóc sinh dục, chúng xuất hiện xung quanh bộ phận sinh dục của người bị bệnh. Mụn cóc có đặc điểm như:

  • Mụn thịt nhỏ, sần sùi.
  • Có màu da, trắng, hồng hoặc nâu.
  • Thô cứng khi chạm vào.
  • Đôi khi là các đốm đen - tập hợp các mạch máu nhỏ bị vón cục.
    Mụn cóc ở bàn tay
    Mụn cóc ở bàn tay

Dấu hiệu nhận biết mụn có thông thường đã biến chuyển nặng hơn

  • Nốt mụn gây đau đớn hoặc không ngừng tăng trưởng lớn hơn, thay đổi về màu sắc;
  • Đã điều trị mụn cóc nhiều lần nhưng không khỏi, thậm chí là lan rộng hơn hoặc tái phát;
  • Mụn cóc gây khó chịu và ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày;
  • Nhiều mụn cóc bắt đầu xuất hiện ở những vùng da khác.

Mục cóc và cách điều trị tại nhà

Mụn cóc và cách chữa trị tại nhà

Mụn có có nguyên nhân do virus và không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe nên nhiều người chon cách xử lý tại nhà và tương đối hiệu quả. Trong các trường hợp hệ miễn dịch của bạn hoàn toàn bình thường hoặc không mắc bệnh tiểu đường thì có thể thử các phương pháp sau:

  • Acid Trichloracetic, Acid salicylic
    Acid Salicylic - Cách hữu hiệu nhất điều trị mục cóc
    Acid Salicylic - Cách hữu hiệu nhất điều trị mục cóc

Các sản phẩm loại bỏ mụn cóc không cần kê toa như axit salicylic được bán rộng rãi dưới dạng miếng dán, thuốc mỡ và dung dịch lỏng. Đối với mụn cóc thông thường, nên sử dụng axit salicylic 17%, acid Trichloracetic (nhãn hiệu Bệnh viện da liễu TP Hồ Chí Minh, Compound W, Dr. Scholl's Clear Away Wart Remover, ...) hàng ngày và liên tục trong một vài tuần. Để có kết quả tốt nhất, hãy ngâm mụn cóc trong nước ấm trong vài phút trước khi bôi thuốc, kết hợp tẩy da chết bằng đá bọt mỗi ngày.

Nếu da của bạn bị kích ứng thì cần giảm tần suất điều trị mụn cóc bằng phương pháp này. Phụ nữ mang thai cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng dung dịch axit.

  • Đóng băng

Một số sản phẩm nitơ lỏng có sẵn ở dạng lỏng hoặc dạng xịt không cần kê toa. Nhãn hiệu thường được sử dụng là Compound W Freeze Off, Dr. Scholl's Freeze Away,...

  • Dán băng keo
    Dán băng keo điều trị mụn cóc
    Dán băng keo điều trị mụn cóc

Dán mụn cóc bằng băng keo chuyên dụng trong khoảng 6 ngày. Sau đó ngâm trong nước và nhẹ nhàng loại bỏ mô chết bằng đá bọt nhám. Để mụn cóc thông thoáng trong khoảng 12 giờ và lặp lại quá trình cho đến khi mụn cóc rụng hết.

Các cách điều trị mụn có tại nhà khá đơn giản và dễ thực hiện, tuy nhiên một số trường hợp thể nặng hoặc suy giảm miễn dịch nên tới các Bệnh viện để được điều trị triệt để.

Mụn cóc và cách chữa trị tại bệnh viện

Một số người quyết định đến gặp bác sĩ để điều trị mụn cóc vì các biện pháp tại nhà không hiệu quả và mụn cóc gây khó chịu. Một số trường hợp khác do suy giảm hệ miễn dịch khiến mụn có lây lan nhanh, mất kiểm soát.

Mục tiêu điều trị là tiêu diệt mụn cóc, đồng thời kích thích phản ứng của hệ miễn dịch để chống lại virus. Một liệu trình điều trị có thể kéo dài từ vài tuần đến vài tháng, tuy nhiên đôi khi mụn cóc vẫn có xu hướng tái phát hoặc lan rộng. Các bác sĩ thường bắt đầu với các phương pháp ít gây đau nhất, đặc biệt là khi điều trị cho trẻ nhỏ.

Dựa trên vị trí của mụn cóc, triệu chứng và mong muốn của bệnh nhân, bác sĩ sẽ chỉ định chữa mụn cóc theo những cách sau:

  • Thuốc lột mạnh có chứa axit salicylic

Chất trị mụn cóc này có tác dụng loại bỏ từng lớp mụn cóc với cường độ mạnh. Các nghiên cứu cho thấy axit salicylic sẽ phát huy hiệu quả cao hơn khi kết hợp với liệu pháp đông lạnh.

  • Đóng băng (liệu pháp đông lạnh)
    Sử dụng ni tơ lỏng điều trị mụn cóc
    Sử dụng ni tơ lỏng điều trị mụn cóc

Bác sĩ sẽ chấm nitơ lỏng vào mụn cóc của bệnh nhân để đóng băng chúng lại. Sau đó các mô chết sẽ bong ra trong vòng ít nhất một tuần. Phương pháp này cũng có khả năng kích thích hệ miễn dịch của bạn chống lại virus gây mụn cóc và cần được tiến hành lặp lại vài lần. Tác dụng phụ của liệu pháp áp lạnh là đau, phồng rộp và đổi màu da ở vùng được điều trị. Do đó kỹ thuật này thường không được áp dụng để điều trị mụn cóc ở trẻ nhỏ.

  • Các axit khác

Trường hợp mụn cóc không đáp ứng với axit salicylic hoặc liệu pháp đóng băng, bác sĩ có thể thử cạo bề mặt của mụn cóc và sau đó bôi axit trichloroacetic bằng que gỗ. Phương pháp này đòi hỏi phải được lặp lại ít mỗi tuần hoặc lâu hơn, với tác dụng dụng là cảm giác nóng rát và châm chích.

  • Tiểu phẫu
    Tiểu phẫu mụn cóc
    Tiểu phẫu mụn cóc

Các mô khó chịu sẽ bị cắt bỏ và có thể để lại sẹo sau điều trị.

  • Chiếu tia laser

Tia laser sẽ đốt cháy các mạch máu nhỏ nuôi dưỡng mụn cóc, khi các mô chết đi thì mụn cóc cũng sẽ rơi ra. Tuy nhiên hiệu quả của phương pháp này chưa cao và có thể gây đau cũng như để lại sẹo.

Ngăn ngừa mụn cóc thông thường

Các chuyên gia y tế còn cho biết tiêm phòng vắc-xin HPV là cách giúp ngăn ngừa mụn cóc thông thường và hạn chế nguy cơ mắc một số loại ung thư khác cũng do virus HPV gây ra.

Hoặc cách đơn giản nhất để tránh lây nhiễm mụn cóc là tránh dùng chung các vật dụng như khăn lau, khăn tắm với người bị bệnh hoặc tiếp xúc với các vùng da bị bệnh.

Hiểu rõ nguyên nhân và cách phòng tránh là cách tốt nhất để các bạn phòng bệnh và tránh lây nhiễm cho người khác. Nếu còn thắc mắc, hãy để lại bình luận phía dưới để chúng tôi giải đáp thêm.

Các loại mụn cóc thường gặp và cách điều trị

Hình ảnh mục cóc trên da
Hình ảnh mục cóc trên da

Mụn cóc gây ra bởi vi-rút u nhú ở người (HPV). Mụn cóc có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể. Vi-rút xâm nhập vào cơ thể và khiến các tế bào phát triển nhanh chóng trên bề mặt của da. Bệnh không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe nhưng sẽ khiến các bệnh nhân không may mắc phải cảm thấy mất tự tin do da bị sần sùi và trông rất mất thẩm mỹ. Để tìm hiểu về các loại mụn cóc thường gặp, cách điều trị và phòng tránh mời quý bạn đọc tham khảo bài viết sau.

Xem thêm: 

Xem thêm: 

Thuốc trị mụn cóc hiệu quả nhất

Mụn cóc là gì? Thuốc nào điều trị hiệu quả

7 loại mụn cóc thường gặp

Mụn cóc thông thường

Mụn cóc thông thường có hình giống súp lơ thường xuất hiện trên tay, ngón tay, khuỷu tay và khớp ngón tay. Chúng cũng có thể có một chấm đen hoặc sẫm màu nhỏ do đông máu ở mạch máu. Đây là một nhiễm trùng ở lớp trên của da và cần được điều trị ngay khi phát hiện để tránh tình trạng trở nên tồi tệ hơn.

Mụn cóc thông thường
Mụn cóc thông thường

Mụn cóc bàn chân

Có biểu hiện là những mảng cứng, dầy trên lòng bàn chân và có thể gây đau khi đi bộ. Chúng thường mọc ngược vào trongda vì trọng lượng và áp lực đặt lên lòng bàn chân. Loại mụn cóc này xuất hiện khi vi-rút HPV tiếp xúc với da qua các vết cắt, vết xước và vết nứt.

Mụn cóc hình chỉ

Thường xuất hiện xung quanh cổ, mũi, vai và khu vực dưới cằm và có màu giống với màu da. Những người được ghép tạng hoặc nhiễm HIV cũng có nguy cơ cao hơn bị mụn cóc hình chỉ vì hệ miễn dịch của họ bị suy yếu.

Mụn cóc phẳng

Mụn cóc phẳng thường nhẵn, phẳng, xuất hiện ở mặt và cổ. Chúng có màu vàng hoặc nâu nhạt và thường xuất hiện với số lượng nhiều từ 20 tới 100 cái cùng nhau. Loại tổn thương này xuất hiện phổ biến nhất ở trẻ em, thanh thiếu niên. Gây ra bởi HPV, chúng có thể lan ra nhanh chóng trên mặt do những hoạt động như cạo râu.

Mụn cóc sinh dục

Mụn cóc sinh dục, hay sùi mào gà, là một trong những triệu chứng phổ biến nhất của bệnh lây truyền qua đường tình dục HPV. Chúng xuất hiện giống như cục súp lơ ở vùng sinh dục và có thể gây đau và khó chịu.

Hình ảnh sùi mào gà
Hình ảnh sùi mào gà

Mụn cóc Mosaic

Mụn cóc Mosaic là một nhóm mụn hình chỉ xuất hiện trong một khu vực nhỏ. Chúng thường xuất hiện khi mụn cóc hình chỉ không được điều trị và lan rộng thành cụm mụn cóc.

Mụn cóc miệng

Mụn cóc ở miệng có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên môi, lưỡi, miệng và nướu. Chúng có thể xuất hiện ở dạng thương tổn đơn lẻ hoặc như một đám mụn và có thể gây khó chịu khi ăn hoặc nuốt. Mụn cóc miệng là nhiễm trùng HPV gây ra do quan hệ tình dục đường miệng. Nguy cơ nhiễm trùng gia tăng cùng với tăng số lượng bạn tình.

Các phương pháp điều trị

Những mụn cóc nhỏ, không triệu chứng có thể không cần điều trị, và trong một số trường hợp có thể diễn tiến tự thoái lui. Tuy vậy, những mụn cóc gây đau, gây mất thẩm mỹ nên được loại bỏ. Để loại trừ mụn cóc, chúng ta phải kích thích miễn dịch cơ thể tấn công virus gây mụn cóc. Tuân thủ điều trị và kiên nhẫn là tối cần thiết!

Bệnh nhân có thể tự điều trị tại nhà, nhưng tốt nhất nên đến bác sĩ tư vấn, đặc biệt các trường hợp mụn cóc ở mặt. Bác sĩ có thể hướng dẫn điều trị hiệu quả và an toàn nhất cho mụn cóc. Nên lưu ý rằng các thuốc điều trị mụn cóc thường chứa các chất gây kích ứng như salicylic acid, do đó không bao giờ nên để thuốc dây vào gần mắt, mũi, miệng.

Điều trị tại nhà

Đến khoảng hai phần ba mụn cóc tự lành mà không cần điều trị. Điều này xảy ra khi hệ miễn dịch cơ thể chiến đấu thành công chống lại chủng HPV gây mụn cóc. Tuy nhiên, cần phải đến một năm hay hơn thì mụn cóc mới biến mất hoàn toàn. Nhiều bệnh nhân sẽ không thể đợi được mụn cóc biến mất tự nhiên, nhất là mụn cóc trên mặt, mà phải tìm các biện pháp điều trị khác để loại bỏ mụn cóc.

Salicylic acid là một lựa chọn điều trị phổ biến để loại bỏ mụn cóc. Tuy nhiên, các chuyên gia không khuyến cáo sử dụng thuốc này cho các mụn cóc vùng mặt.

Vitamin A thoa có thể là một điều trị thay thế hiệu quả. Theo một nghiên cứu năm 2019, tretinoin — một dẫn xuất vitamin A — có thể điều trị mụn cóc phẳng. Đây vẫn là một điều trị off-label.

Hơn nữa, vào năm 2012, các nhà nghiên cứu đã báo cáo một trường hợp điều trị thành công mụn cóc với vitamin A chiết tách từ dầu gan cá, bằng cách thoa trực tiếp dầu này lên mụn cóc. Đây cũng là một điều trị off-label.

Dùng vitamin A điều trị mụn cóc tại nhà
Dùng vitamin A điều trị mụn cóc tại nhà

Điều trị tại cơ sở y tế

Bác sĩ có thể áp dụng các điều trị sau để loại bỏ mụn cóc:

Thuốc thoa: Các chế phẩm điều trị mụn cóc thường chứa salicylic acid hay các hợp chất tương tự, hoạt động thông qua cơ chế loại bỏ các lớp tế bào chết trên bề mặt sang thương. Thoa hoặc chấm thuốc mỗi ngày một lần. Điều trị thường làm mụn cóc nhỏ hơn, ít triệu chứng bất tiện hơn. 70% mụn cóc lành trong vòng 12 tuần thoa thuốc mỗi ngày. Các bước thoa thuốc nên được thực hiện như sau:

  • Ngâm mụn có trong bồn tắm hoặc chậu nước ấm để làm mềm mụn cóc
  • Chà xát bề mặt mụn cóc bằng đá mài hoặc cây giũa
  • Thoa hay chấm thuốc điều trị lên mụn cóc, giới hạn đúng sang thương mụn cóc, chờ khô
  • Băng bịt lại bằng màng bọc thực phẩm hay băng keo
  • Nếu thuốc điều trị làm da đau, rát, ngưng điều trị cho đến khi cảm giác khó chịu nguôi ngoai hẳn, sau đó bắt đầu lại. Lưu ý không để thuốc lan ra vùng da lành xung quanh.
    Thuốc bôi giúp tiêu diệt nấm nhanh chóng
    Thuốc bôi giúp tiêu diệt nấm nhanh chóng

Liệu pháp làm lạnh: thực hiện lặp lại mỗi một đến hai tuần. Có thể gây khó chịu và có thể dẫn đến phồng nước da trong nhiều ngày hay nhiều tuần. 70% điều trị thành công sau 3-4 tháng điều trị.

Áp lạnh bằng nitơ lỏng có thể gây sẹo hay mất sắc tố vĩnh viễn, cũng như gây tê, mất cảm giác tạm thời. Bệnh nhân có type da quá sáng hoặc quá sậm màu không nên điều trị áp lạnh, đặc biệt cho các mụn cóc trên mặt.

Xịt lạnh bằng hỗn hợp dimethyl ether và propane (DMEP) có thể áp dụng cho mụn cóc thông thường và mụn cóc lòng bàn tay chân. Thuốc có bán dưới dạng không kê đơn, nhưng cần đọc và theo đúng hướng dẫn sử dụng một cách cẩn thận.

Phối hợp liệu pháp miễn dịch và liệu pháp làm lạnh làm giảm số lần điều trị làm lạnh.

Cắt đốt điện: áp dụng điều trị những mụn cóc lớn, kháng trị. Sau khi gây tê tại chỗ, sang thương được cắt bằng dao mổ hay đốt bằng điện hay laser bốc bay; sau đó đốt cầm máu nền mô bên dưới sang thương. Vết thương lành sau hai tuần hay hơn, nhưng 20% có thể tái phát trong vòng vài tháng. Điều trị này để lại sẹo vĩnh viễn.

Các biện pháp khác đang được nghiên cứu để điều trị mụn cóc tái phát, lan rộng, hay kháng trị bao gồm:

  • Retinoids thoa như tretinoin cream hay adapalene gel
  • Thuốc điều hòa miễn dịch như imiquimod cream, fluorouracil cream
  • Thoa cantharidin – một tác nhân gây phồng nước da. Thuốc được rửa đi sau 3-4 giờ hoặc khi gây đau/phồng nước. Thường tránh điều trị mụn cóc vùng mặt. Điều trị này chưa được FDA chấp thuận.
  • Tiêm bleomycin trong sang thương
  • Retinoids uống
  • Pulsed dye laser phá hủy mạch máu nuôi mụn cóc
  • Liệu pháp quang động học
  • Đốt bốc bay bằng laser
  • Đồng vận thụ thể H2 uống
  • Kẽm oxide và kẽm sulfate uống
  • Kích thích miễn dịch bằng diphencyprone, hay squaric acid
  • Liệu pháp miễn dịch với Candida albicans hay tuberculin PPD: dành cho các sang thương kháng trị
  • Tăng nhiệt tại chỗ, như chườm ấm

Các biện pháp phòng ngừa

Vaccine HPV sẵn có có thể bảo vệ khỏi các chủng HPV vùng hậu môn sinh dục. Đã có y văn báo cáo về hiệu quả làm sạch các sang thương mụn cóc ngoài sinh dục trên vài đối tượng bệnh nhân, dù chưa có bằng chứng chắc chắn là nhờ vào vaccine. Ở New Zealand, tất cả các trẻ em trai và gái 12 tuổi đều được tiêm ngừa 9 chủng HPV phổ biến.

Tiêm vắc xin HPV là cách phòng ngừa mụn cóc hiệu quả
Tiêm vắc xin HPV là cách phòng ngừa mụn cóc hiệu quả

Để giảm nguy cơ mắc mụn cóc, mỗi cá nhân cần:

  • Tránh chạm vào mụn cóc của người khác
  • Không sử dụng chung vật dụng cá nhân như khăn tắm, đồ bấm móng tay với người bị mụn cóc
  • Che chắn mụn cóc bằng băng keo cá nhân đến khi chúng lành
  • Không cắn móng tay khi bị mụn cóc quanh móng
  • Không cào gãi, gỡ bỏ mụn cóc
  • Điều trị các vết cắt, vết xước trên da càng sớm càng tốt
  • Diễn tiến và tiên lượng của mụn cóc

Không có điều trị nào có hiệu quả hoàn toàn loại bỏ vĩnh viễn mụn cóc. Ở trẻ em, 50% mụn cóc biến mất trong vòng 6 tháng dù không điều trị, và 90% tự lành trong 2 năm. Ở người lớn mụn cóc dai dẳng hơn, nhưng cuối cùng cũng tự lành. Mụn cóc thường dễ tái phát ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch như bệnh nhân ghép tạng. Tái phát cũng thường xuyên hơn ở bệnh nhân hút thuốc lá.

Hướng dẫn sử dụng cao gắm hiệu quả nhất

Có nhiều người dùng Cao Gắm mãi chưa thấy tình trạng bệnh Gout cải thiện và dần cảm thấy mất niềm tin khi sử dụng loại cao "Thần dược" này. Điều đó chứng tỏ bạn đang sử dụng sai cách và sai liều lượng, thời gian sử dụng. Vậy nếu bạn đang gặp phải trường hợp này, xem ngay bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn nhé.

cao Gắm nấu thủ công

cao Gắm nấu thủ công

Tổng quan về Cao Gắm

Nếu bạn đang thắc mắc về Cao Gắm, bài viết sẽ bật mí câu trả lời cho thắc mắc của bạn như sau:

Cao Gắm là gì

  • Cao Gắm là thực phẩm bảo vệ sức khỏe của người Tày Yên Bái dùng để cải thiện tình trạng bệnh Gout.
  • Cao Gắm được bào chế công phu từ dây gắm một dược liệu quý có nhiều công dụng.
    cao dây gắm

    cao dây Gắm

Dây gắm chữa bệnh Gout

  • Trong đó điển hình gồm nhiều hoạt chất có tác dụng hỗ trợ giảm viêm, hạ nồng độ acid uric trong máu giúp cải thiện Gout hiệu quả.

Công dụng của Cao Gắm

Cao Gắm có công dũng chữa một số loại bệnh như sau:

  • Hỗ trợ bổ can thận, hỗ trợ tăng cường chuyển hoá, đào thải axit uric trong máu.
  • Hỗ trợ giảm các triệu chứng sưng, đau xương khớp do Gout.

Đối tượng sử dụng

  • Người bị Gout, viêm khớp.
  • Người axit uric máu tăng cao.

Dạng sử dụng

Cao Gắm trên thị trường hiện nay gồm nhiều dạng sử dụng

Dạng miếng cao khô

Dạng này phổ biến nhất vì tiện sử dụng và dễ bảo quản.

Cách dùng cao Gắm dạng khô này khá đơn giản. Chỉ cần mỗi lần dùng khoảng 3 thìa cafe rồi hòa tan với nước sôi 70-80 độ C, chờ nguội rồi uống. Mỗi ngày sử dụng 3 lần sau ăn 30 phút.

Đối với cách bệnh nhân không ưa vị đắng của cao thì có thể sử dụng 1 cách khác, đó là vo cao thành các viên nhỏ (liều dùng tương tự như khi pha với nước sôi) rồi uống với nước. Với cách này, người dùng sẽ không cảm nhận được vị đắng của cao.

Tuy nhiên dạng miếng này khi sử dụng cũng có một số nhược điểm là dễ xảy ra sự không đồng đều giữa liều lượng các miếng, hoặc đôi khi quên chia hoặc chia miếng quá lớn dẫn đến uống quá nhiều.

cao Gắm

cao Gắm

 
 

Dạng cao lỏng trong lọ

Dạng này dây gắm sau khi nấu cao, để nguội, rót trực tiếp bỏ trong lọ, hộp rồi đem phân phối trên thị trường hiện nay.

cao gắm lọ

cao gắm lọ

Cách dùng:

  • Lấy 1 thìa cà phê pha trong nước ấm uống trong cả ngày.
  • Loại này dễ tan hơn Cao Gắm dạng miếng.

Cao gắm dạng cao lỏng đóng trong hộp

Nhược điểm:

  • Cũng giống như dạng miếng việc lấy thìa xúc ra rồi pha nước dễ gây sai liều khi sử dụng bởi vì rất ít người sử dụng chính xác hoặc biết như thế nào là 1 thìa cà phê. Hầu hết là xúc nhiều hơn với quy định.
  • Việc mở nắp, xúc nhiều lần dễ gây bị oxy hóa và vi khuẩn xâm nhập. Vì thế nếu không bảo quản kỹ trong tủ lạnh, thì Cao Gắm ở đáy lọ dễ hỏng gây mất an toàn khi sử dụng, thậm chí ngộ độc do nấm, mốc do độ ẩm trong cao lớn hơn nhiều so với cao dạng miếng.

Cao Gắm dạng viên nang bao phim

Cao dạng này dược các công ty dược chưng cất và cô lại theo dạng viên nang bao phim nên tiện sử dụng nhất.

cao gắm viên nang

cao gắm viên nang

Tuy nhiên, khi cao qua quá trình chưng cất sẽ không còn các dược tính như ban đầu và hiệu quả cũng sẽ không còn được như ý muốn. Hơn nữa giá thành lại cao hơn rất nhiều so với cao Gắm dạng miếng hay dạng lỏng. Do đó chi phí điều trị của bệnh nhân sẽ tăng lên rất nhiều.

Xem thêm: Mua cao gắm ở đâu tốt nhất

Lưu ý khi sử dụng Cao Gắm

Ngoài việc dùng đúng liều lượng thì bệnh nhân Gout phải đặc biệt lưu ý những điều sau để cải thiện tình trạng của mình tốt nhất:

  • Bệnh Gout là bệnh mãn tính, vì vậy không thể dùng ngày một ngày hai không thấy tác dụng mà dừng. Hơn nữa, đây là sản phẩm từ dược liệu nên để thấy tác dụng rõ cần thời gian lâu hơn thuốc tây.
  • Vì vậy cần phải duy trì sử dụng Cao Gắm trong mỗi đợt từ 3 – 6 tháng.
  • Để thấy rõ hiệu quả nhất bạn phải chú ý đến chế độ dinh dưỡng và tập luyện. Nếu cứ uống thuốc hoặc dùng các sản phẩm hỗ trợ mà không kiêng các thực phẩm có hại cho bệnh của bạn hay lười tập luyện thì có dùng bao nhiêu đi chăng nữa cũng sẽ không thấy có kết quả.

Chế độ dinh dưỡng cho người bệnh gout

chế độ ăn cho người bị bệnh Gout

Chế độ ăn cho người bị bệnh Gout

Chính vì vậy để dùng Cao Gắm có tác dụng nhanh nhất thì luôn luôn ghi nhớ 3 điều là dùng ĐÚNG - ĐỦ - ĐỀU. Ngoài ra, cần tuân thủ chế độ dinh dưỡng, luyện tập để chăm sóc bệnh Gout hiệu quả nhất.

Nếu bạn vẫn đang thắc mắc về tình trạng bệnh Gout của mình cũng như cách dùng về Cao Gắm vui lòng để lại bình luận phía dưới hoặc liên hệ ngay tới hotline dưới đây để được tư vấn chính xác nhất nhé!

Phân loại sâu răng và cách phòng tránh

Phân loại bệnh sâu răng như thế nào?

Sâu răng là bệnh lý răng miệng phổ biến mà mắc phải ở mọi độ tuổi, đặc biệt ở trẻ nhỏ. Nguyên nhân chủ yếu là do không chăm sóc răng miệng thường xuyên, khiến cho những vụn thức ăn tích tụ thành mảng bám và tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Sâu răng đa phần gặp phải tại răng hàm gây đau nhức. Nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời, vi khuẩn sẽ phá huỷ cấu trúc của răng và dẫn đến một số bệnh nha chu khác như: nướu bị tổn thương, viêm chân răng, nhiễm trùng, răng lung lay, thậm chí là rụng răng. Các chuyên gia hàng đầu ngành nha khoa đã phân chia ra 3 mức độ sâu răng, bao gồm: sâu răng độ 1, sâu răng độ 2 và sâu răng độ 3. Mỗi giai đoạn đều có những triệu chứng, tác hại và cách điều trị khác nhau. Để hiểu rõ hơn, mời quý vị tham khảo bài viết sau.

Mức độ nặng nhẹ của sâu răng

Sâu răng độ 1 (Mức độ nhẹ)

Sâu răng mức độ 1
Sâu răng mức độ 1

Sâu răng mức độ nhẹ còn được gọi là sâu răng độ 1. Dấu hiệu dễ nhìn thấy nhất của sâu răng giai đoạn đầu chính là sự xuất hiện của những vệt trắng đục hoặc lốm đốm màu đen (hoặc nâu) trên bề mặt răng. Ở giai đoạn này, bệnh nhân sẽ rất dễ chủ quan vì vẫn chưa cảm thấy đau nhức hay khó chịu.

Cách xử lý giai đoạn sâu răng ở giai đoạn này khá đơn giản, bạn nên thường xuyên răng miệng một cách cẩn thận và tốt nhất nên đến nha khoa để loại bỏ vôi răng định kỳ 6 tháng/lần để tránh bệnh chuyển biến sang sâu răng độ 2.

Xem thêm: Điều trị viêm nha chu - viêm lợi hiệu quả bằng Đông y

Sâu răng độ 2 (Sâu răng đã ăn vào tuỷ)

Sâu răng mức độ 2
Sâu răng mức độ 2

Ở giai đoạn này, vi khuẩn sâu răng đã bắt đầu tấn công vào trong cấu trúc tủy răng và dẫn đến sự phá hủy men răng . Khiến cho bệnh nhân cảm thấy đau răng khi ăn uống và gây bất tiện cho sinh hoạt hàng ngày.

Nếu như bạn đang gặp phải những triệu chứng sâu răng độ 2, thì hãy đến cơ sở nha khoa để bác sĩ thực hiện trám răng càng sớm càng tốt. Bác sĩ sẽ dùng dụng cụ nha khoa chuyên dụng để làm sạch vết sâu để ngăn chặn vi khuẩn sâu răng phát triển. Sau đó đắp vật liệu trám răng vào lỗ sâu, nhằm khôi phục lại cấu trúc răng mất và hạn chế vi khuẩn tiếp tục ăn sâu vào tuỷ răng (sâu răng độ 3).

Sâu răng độ 3 ( Sâu đến tủy răng)

Sâu răng mức độ 3
Sâu răng mức độ 3

Trong các loại sâu răng thì mức độ sâu răng độ 3 được cảnh báo là nguy hiểm đến sức khoẻ nhất.

Khi bạn có thể cảm nhận những cơn đau nhức, thậm chí đau dữ dội lúc về đêm thì có nghĩa là tình trạng bệnh của bạn đã chuyển sang mức độ sâu răng nặng. Vi khuẩn sẽ ăn sâu vào vị trí đáy chân răng, hình thành ổ viêm nhiễm và gây ra tình trạng viêm tủy răng. Đây là nguyên nhân chính làm tăng nguy cơ áp xe răng, sâu răng hàm nặng, thậm chí là mất răng, nhiễm trùng máu.

Khi sâu răng đã diễn biến đến mức độ nghiêm trọng, bạn cần đến khoa để nha sĩ xử lý kịp thời. Nếu như chân răng chưa bị vi khuẩn tấn công đến, bác sĩ sẽ áp dụng phương án trám răng để phục hồi vết sâu. Còn nếu tủy răng đã bị phá huỷ nhiều thì bác sĩ sẽ chỉ định nhổ bỏ răng để tránh nhiễm trùng xương hàm.

Phòng ngừa bệnh Sâu răng

Vệ sinh răng miệng sạch là cách tốt nhất phòng ngừa sâu răng
Vệ sinh răng miệng sạch là cách tốt nhất phòng ngừa sâu răng

Vệ sinh răng miệng tốt có thể giúp tránh sâu răng, dưới đây là một số lời khuyên để giúp ngăn ngừa sâu răng gồm:

  • Đánh răng bằng kem đánh răng có fluoride sau khi ăn hoặc uống. Đánh răng ít nhất hai lần một ngày và lý tưởng nhất sau mỗi bữa ăn, sử dụng kem đánh răng có chứa fluoride. Để làm sạch giữa răng của bạn, dùng chỉ nha khoa hoặc sử dụng bàn chải kẽ răng (interdental cleaner).
  • Khám răng định kỳ. Làm sạch răng chuyên nghiệp và kiểm tra răng miệng thường xuyên, có thể giúp ngăn ngừa bệnh sâu răng hoặc phát hiện sớm.
  • Trám răng là phương pháp được sử dụng để khôi phục lại những chiếc răng đã bị hư hỏng do sâu răng gây nên, đem lại chức năng bình thường như răng tự nhiên. Để thực hiện việc trám răng, đầu tiên người bệnh sẽ được nha sĩ loại bỏ các chất liệu gây sâu răng, làm sạch vùng bị ảnh hưởng, sau đó sẽ dùng chất chuyên dụng lấp kín vùng khoảng trống. Bằng cách đó sẽ ngăn cản được sự xâm nhập của vi khuẩn trên bề mặt răng. Trám răng giúp cải thiện tình trạng sâu răng, đưa răng trở về tình trạng ban đầu, hạn chế sâu răng quay lại. Phương pháp này không gây ảnh hưởng đến cấu trúc của răng cũng như hàm mặt, bởi không cần mài cùi hay chụp răng. Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC) khuyến nghị sử dụng chất trám răng cho tất cả trẻ em trong độ tuổi đi học. Chất bịt kín có thể tồn tại trong vài năm trước khi chúng cần được thay thế, nhưng chúng cần được kiểm tra thường xuyên.
  • Uống một ít nước máy. Hầu hết các nguồn cung cấp nước công cộng đã bổ sung fluoride, có thể giúp giảm sâu răng đáng kể. Nếu chỉ uống nước đóng chai không chứa fluoride, sẽ bỏ qua các lợi ích của fluoride.
  • Tránh ăn vặt thường xuyên. Bất cứ khi nào ăn hoặc uống đồ uống không phải là nước, thì sẽ giúp vi khuẩn miệng tạo ra axit có thể phá hủy men răng. Nếu ăn nhẹ hoặc uống nước ngọt có gas thường xuyên thì răng sẽ  bị tấn công liên tục.
  • Ăn thực phẩm tốt cho răng. Một số thực phẩm và đồ uống tốt cho răng hơn những loại khác. Tránh các thực phẩm bị mắc kẹt trong các rãnh và hố răng trong thời gian dài hoặc đánh răng ngay sau khi ăn. Tuy nhiên, thực phẩm như trái cây và rau quả tươi làm tăng lưu lượng nước bọt và cà phê không đường, trà và kẹo cao su không đường giúp rửa trôi các mảng thức ăn.
  • Cân nhắc điều trị bằng fluoride. Nha sĩ có thể đề nghị phương pháp điều trị bằng fluoride định kỳ, đặc biệt là nếu người bệnh không nhận đủ fluoride thông qua nước uống có fluoride và các nguồn khác.
  • Phương pháp điều trị kết hợp. Nhai kẹo cao su dựa trên xylitol cùng với fluoride theo toa và nước rửa kháng khuẩn có thể giúp giảm nguy cơ sâu răng.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Sâu răng

Kiểm tra răng miệng thường xuyên giúp phát hiện sâu răng sớm
Kiểm tra răng miệng thường xuyên giúp phát hiện sâu răng sớm

Nha sĩ thường có thể phát hiện sâu răng bằng cách:

  • Hỏi về triệu chứng đau răng và sự nhạy cảm của răng
  • Kiểm tra miệng và răng của người bệnh bằng dụng cụ nha khoa
  • Chụp X-quang nha khoa có thể cho thấy mức độ sâu răng. Chụp X-Quang nha khoa sẽ không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Đúng là tia X có khả năng gây nhiễm xạ có hại cho sức khỏe của con người nghiêm trọng nếu tiếp xúc nhiều lần. Tuy nhiên, trong y tế và nha khoa thì cường độ được dùng để chụp X-Quang rất nhỏ và được kiểm soát. Phòng chụp thường được bảo vệ với áo và vách chì giúp hấp thụ tối đa các tia tán xạ. Các trợ lý trong phòng chụp được đào tạo bài bản và có chuyên môn trong lĩnh vực này sẽ tiến hành chụp X-ray một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Các biện pháp điều trị bệnh Sâu răng

Kiểm tra thường xuyên có thể xác định sâu răng và các tình trạng răng miệng khác trước khi chúng gây ra các triệu chứng đáng lo ngại và dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng hơn. Người bệnh cần khám sức khỏe răng miệng sớm thì càng có cơ hội đảo ngược các giai đoạn sớm nhất của sâu răng và ngăn chặn sự tiến triển của nó. Điều trị sâu răng phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng và tình trạng sức khỏe của người bệnh. Lựa chọn điều trị bao gồm:

  • Phương pháp điều trị bằng florua. Nếu sâu răng chỉ mới bắt đầu, phương pháp điều trị bằng fluoride có thể giúp khôi phục lại men răng và đôi khi có thể đảo ngược trong giai đoạn rất sớm. Các phương pháp điều trị fluoride như sử dụng nước máy, kem đánh răng và nước súc miệng. Các phương pháp điều trị bằng florua có thể là chất lỏng, gel, bọt hoặc vecni được chải lên răng hoặc đặt trong một khay nhỏ vừa với răng của người bệnh.
  • Trám. Chất trám, còn được gọi là phục hình, là lựa chọn điều trị chính khi sâu răng đã tiến triển vượt qua giai đoạn sớm nhất. Chất trám được làm bằng các vật liệu khác nhau, chẳng hạn như nhựa composite có màu răng, hỗn hợp sứ hoặc nha khoa là sự kết hợp của một số vật liệu.
    Trám răng là cách điều trị sâu răng hiệu quả
    Trám răng là cách điều trị sâu răng hiệu quả
  • Bọc răng sứ. Đối với sâu răng rộng hoặc răng yếu, người bệnh có thể cần bọc răng - một lớp phủ toàn bộ thân răng. Răng sứ có thể được làm bằng vàng, sứ cường độ cao, nhựa, sứ nung chảy với kim loại hoặc các vật liệu khác.
  • Nhổ răng. Một số răng bị sâu răng nghiêm trọng đến mức chúng không thể phục hồi và phải được loại bỏ. Nhổ răng có thể để lại một khoảng trống sẽ làm cho các răng khác bị dịch chuyển, xô lệch.

Sâu răng gây đau nhức và mất thẩm mỹ nên ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống nên phòng ngừa bằng cách vệ sinh răng miệng sạch sẽ là hiệu quả nhất. Khi đã mắc bệnh thì cần phát hiện sớm và điều trị đúng cách để tránh những phiền toái không đáng có.

Sâu răng, nguyên nhân - giai đoạn bệnh và cách điều trị

Sâu răng là bệnh lý về răng miệng rất phổ biến ở người lớn, đặc biệt là ở trẻ em do ăn đồ ngọt nhiều và vệ sinh răng miệng chưa đúng cách. Nếu sâu răng không được điều trị, tình trạng bệnh càng nặng hơn và ảnh hưởng đến các lớp sâu hơn của răng. Chúng có thể dẫn đến đau răng, nhiễm trùng nghiêm trọng và mất răng. Thăm khám thường xuyên, đánh răng và dùng chỉ nha khoa là cách bảo vệ tốt nhất chống lại sâu răng. Vậy sâu răng nguyên nhân từ đâu, nguy hiểm như thế nào và cách điều trị ra sao? Chi tiết sẽ có ở bài viết phía dưới.

Sâu răng là gì?

Hình ảnh bệnh sâu răng
Hình ảnh bệnh sâu răng

Sâu răng được hiểu theo cách đơn giản nhất là tình trạng tổn thương mô cứng ở răng hay còn được gọi là quá trình hủy khoáng. Những tổn thương này do kết quả quá trình hoạt động và phát triển của vi khuẩn gây ra. Sâu răng là một dạng bệnh lý phổ biến về răng miệng ở cả Việt Nam và trên thế giới. Ai cũng có khả năng mắc bệnh sâu răng, tuy nhiên tỷ lệ sâu răng thường cao nhất ở trẻ em.

Nguyên nhân gây sâu răng là gì?

Mặc dù sâu răng là bệnh lý phổ biến nhưng nhiều người vẫn chưa có hiểu biết chính xác về vấn đề này. Thậm chí nhiều người còn nghĩ rằng sâu răng là do “sâu” đục và kí sinh trong răng. Đây là một hiểu lầm không hiếm người mắc phải. Vậy thực chất sâu răng là gì?

Những nguyên nhân gây sâu răng
Những nguyên nhân gây sâu răng

Có 3 nguyên nhân chính gây nên bệnh sâu răng:

  • Mảng bám là những lớp màng trên răng được hình thành bởi đường và tinh bột. Chúng được hình thành và bám trên bề mặt sau khi ăn từ 15-20 phút. Nếu không được vệ sinh sạch sẽ, chúng sẽ kết hợp với những enzyme có trong nước bọt và tạo nên những mảng bám trên bề mặt răng. Lâu dài mảng bám sẽ tạo thành vôi răng, chúng bám lên viền nướu và trở thành nơi trú ngụ của vi khuẩn.
  • Vi khuẩn gây trú ngụ trong vôi răng và tiêu hóa phần mảng bám. Chúng tạo ra axit và ăn mòn lớp khoáng chất ở men răng sau đó ăn dần vào tới ngà và tủy răng. Lúc này chúng ta sẽ cảm nhận được sự ê buốt.
  • Khi vi khuẩn gây sâu răng phát triển mạnh. Chúng sẽ gây viêm và sưng buồng tủy.

Xem thêm: Viêm lợi là gì - Thuốc trị viêm lợi (viêm nướu răng) hiệu quả nhất

Các giai đoạn của sâu răng là gì?

Sâu răng không phát sinh “một sớm một chiều”, chúng có biểu hiện riêng ở từng giai đoạn. Vì vậy, nếu quan sát một cách kỹ càng, bạn hoàn toàn có thể nhận biết sâu răng sớm. Sâu răng phát triển theo 4 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Đây là giai đoạn khởi phát ở sâu răng. Quan sát kỹ trên bề mặt răng bạn sẽ thấy những đốm trắng màu vàng ngả ố hoặc màu trắng đục. Đây chính là mảng bám và cao răng. Thường ở giai đoạn này chúng ta sẽ khó có thể phát hiện sâu răng nếu không chăm sóc và kiểm tra răng miệng thường xuyên.
  • Giai đoạn 2: Vi khuẩn Mutans Streptococci sẽ lợi dụng những mảng bám và cao răng làm nơi trú ngụ và chuyển hóa. Quá trình này của chúng sẽ tạo ra một loại axit. Chúng tấn công và ăn mòn men răng. Những vùng bị ăn mòn sẽ chuyển thành màu đen. Nếu để ý kỹ, bạn sẽ cảm nhận răng dễ bị kích ứng hơn khi ăn đồ nóng, lạnh, chua…
  • Giai đoạn 3: Lỗ sâu sẽ phát triển rộng và sâu hơn. Vi khuẩn tấn công vào lớp ngà và tủy răng khiến răng bị đau nhức. Tủy răng sẽ bị viêm gây đau đớn và có mùi hôi miệng.
  • Giai đoạn 4: Viêm tủy. Vi khuẩn sẽ ăn tới tủy răng gây viêm và chết tủy. Trong trường hợp này nếu không được điều trị kịp thời phần vi khuẩn sẽ tấn công vào các dây thần kinh và xương hàm gây sưng và viêm xương hàm.
    Quá trình phát triển của sâu răng
    Quá trình phát triển của sâu răng

Sâu răng nguy hiểm như thế nào?

Ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng

Sâu răng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe răng miệng. Cấu trúc răng bị phá hoại gây đau nhức, tình trạng càng nghiêm trọng thì sẽ dẫn tới việc mất răng. Khi sâu răng phát triển đến tủy răng sẽ gây ra tình trạng viêm tủy. Các lỗ chóp răng bị vi khuẩn chèn ép gây chết các dây thần kinh, máu không thể cung cấp cho răng, gây nên hiện tượng hoại tử tủy, chết tủy. Cuối cùng, vi khuẩn sẽ lây nhiễm mô quanh chóp răng gây viêm quanh chóp răng, xuất hiện trình trạng áp xe răng. Răng sâu thì sẽ gây ra những hạn chế về vấn đề ăn uống, ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa.

Thiếu thẩm mỹ

Sâu răng gây mất thẩm mỹ răng miệng
Sâu răng gây mất thẩm mỹ răng miệng

Sâu răng ở tình trạng nhẹ sẽ xuất hiện những chấm đen trên bề mặt răng. Đến tình trạng nặng hơn thì sẽ là những lỗ hổng màu nâu hoặc đen với nhiều kích thước, hình dáng khác nhau. Điều này khiến người bệnh không tự nhiên khi cười, nói chuyện để hở răng. Ngoài ra, sâu răng còn dẫn đến hôi miệng khiến bệnh nhân mất hẳn tự tin trong giao tiếp.

Ảnh hưởng đến tinh thần

Những cơn đau nhức răng kèm theo đau đầu sẽ thường xuyên xuất hiện khi bạn bị sâu răng. Điều này là ảnh hưởng trực tiếp đến ăn uống, giấc ngủ, khiến bạn đuối sức. Tinh thần do đó mà sụt giảm nghiêm trọng.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Sâu răng

Nha sĩ thường có thể phát hiện sâu răng bằng cách:

  • Hỏi về triệu chứng đau răng và sự nhạy cảm của răng
  • Kiểm tra miệng và răng của người bệnh bằng dụng cụ nha khoa
  • Chụp X-quang nha khoa có thể cho thấy mức độ sâu răng. Chụp X-Quang nha khoa sẽ không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Đúng là tia X có khả năng gây nhiễm xạ có hại cho sức khỏe của con người nghiêm trọng nếu tiếp xúc nhiều lần. Tuy nhiên, trong y tế và nha khoa thì cường độ được dùng để chụp X-Quang rất nhỏ và được kiểm soát. Phòng chụp thường được bảo vệ với áo và vách chì giúp hấp thụ tối đa các tia tán xạ. Các trợ lý trong phòng chụp được đào tạo bài bản và có chuyên môn trong lĩnh vực này sẽ tiến hành chụp X-ray một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Ảnh hưởng đến tâm lý

Sâu răng ảnh hưởng trực tiếp đến tâm sinh lý của bệnh nhân. Người bệnh dễ bị cáu gắt, khó chịu. Ở trẻ nhỏ, tình trạng này còn nghiêm trọng hơn. Trẻ sẽ có cảm giác chán ăn, bỏ bữa, quấy khóc, khiến cơ thể trẻ bị suy nhược, giảm sức đề kháng do thiếu dinh dưỡng.

Nguy hiểm đến tính mạng

Khi răng sâu không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách sẽ đến viêm tủy, rồi hoại tử. Vết hoại tử nặng dần làm cho vùng hàm mặt bị nhiễm trùng. Khi mức độ nhiễm trùng tăng dần sẽ dẫn đến nhiễm trùng máu hoặc lan xuống trung thất, gây nguy hiểm đến tính mạng. Khi bị sâu răng, bệnh nhân cần đến các nha khoa hoặc bệnh viện răng hàm mặt uy tín để điều trị, tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc, đặc biệt là thuốc kháng sinh không có sự chỉ định của bác sĩ, để không gây ra bất cứ tình trạng đáng tiết nào có thể xảy ra.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Sâu răng

Nha sĩ thường có thể phát hiện sâu răng bằng cách:

  • Hỏi về triệu chứng đau răng và sự nhạy cảm của răng
  • Kiểm tra miệng và răng của người bệnh bằng dụng cụ nha khoa
  • Chụp X-quang nha khoa có thể cho thấy mức độ sâu răng. Chụp X-Quang nha khoa sẽ không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Đúng là tia X có khả năng gây nhiễm xạ có hại cho sức khỏe của con người nghiêm trọng nếu tiếp xúc nhiều lần. Tuy nhiên, trong y tế và nha khoa thì cường độ được dùng để chụp X-Quang rất nhỏ và được kiểm soát. Phòng chụp thường được bảo vệ với áo và vách chì giúp hấp thụ tối đa các tia tán xạ. Các trợ lý trong phòng chụp được đào tạo bài bản và có chuyên môn trong lĩnh vực này sẽ tiến hành chụp X-ray một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.
    Kiểm tra răng miệng thường xuyên giúp phát hiện sâu răng sớm
    Kiểm tra răng miệng thường xuyên giúp phát hiện sâu răng sớm

Các biện pháp điều trị bệnh Sâu răng

Kiểm tra thường xuyên có thể xác định sâu răng và các tình trạng răng miệng khác trước khi chúng gây ra các triệu chứng đáng lo ngại và dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng hơn. Người bệnh cần khám sức khỏe răng miệng sớm thì càng có cơ hội đảo ngược các giai đoạn sớm nhất của sâu răng và ngăn chặn sự tiến triển của nó. Điều trị sâu răng phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng và tình trạng sức khỏe của người bệnh. Lựa chọn điều trị bao gồm:

  • Phương pháp điều trị bằng florua. Nếu sâu răng chỉ mới bắt đầu, phương pháp điều trị bằng fluoride có thể giúp khôi phục lại men răng và đôi khi có thể đảo ngược trong giai đoạn rất sớm. Các phương pháp điều trị fluoride như sử dụng nước máy, kem đánh răng và nước súc miệng. Các phương pháp điều trị bằng florua có thể là chất lỏng, gel, bọt hoặc vecni được chải lên răng hoặc đặt trong một khay nhỏ vừa với răng của người bệnh.
  • Trám. Chất trám, còn được gọi là phục hình, là lựa chọn điều trị chính khi sâu răng đã tiến triển vượt qua giai đoạn sớm nhất. Chất trám được làm bằng các vật liệu khác nhau, chẳng hạn như nhựa composite có màu răng, hỗn hợp sứ hoặc nha khoa là sự kết hợp của một số vật liệu.
    Trám răng lấy tủy - phương pháp điều trị sâu răng hiệu quả
    Trám răng lấy tủy - phương pháp điều trị sâu răng hiệu quả
  • Bọc răng sứ. Đối với sâu răng rộng hoặc răng yếu, người bệnh có thể cần bọc răng - một lớp phủ toàn bộ thân răng. Răng sứ có thể được làm bằng vàng, sứ cường độ cao, nhựa, sứ nung chảy với kim loại hoặc các vật liệu khác.
  • Nhổ răng. Một số răng bị sâu răng nghiêm trọng đến mức chúng không thể phục hồi và phải được loại bỏ. Nhổ răng có thể để lại một khoảng trống sẽ làm cho các răng khác bị dịch chuyển, xô lệch.

Với những kiến thức trong bài viết này, chúng tôi hy vọng đã các bạn đã có những góc nhìn đúng hơn về bệnh sâu răng, cũng như cách phòng tránh và điều trị. Chúc quý bệnh nhân có một sức khỏe răng miệng thật tốt!

Nấm da đầu nên và không nên ăn gì? Có thể bạn chưa biết

Nấm da đầu là căn bệnh xuất hiện khá phổ biến hiện nay. Vậy người bị nấm da đầu nên kiêng kỵ và không nên ăn gì?

Bệnh nấm da đầu là gì?

Hình ảnh bệnh nấm da đầu
Hình ảnh bệnh nấm da đầu

Nấm da đầu biểu hiện ra bên ngoài dưới dạng các vết loét, thành các mảng tròn rộng trên đầu. Hoặc có thể  xuất hiện với những mảng màu trắng, đóng thành vảy trên da đầu. Nấm da đầu lan rộng bằng cách lây lan trực tiếp qua các tế bào trên da đầu, hay gián tiếp qua việc sử dụng chung mũ, lược, dây buộc tóc với người bệnh.

Nấm da đầu là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới bệnh hói đầu, rụng nhiều tóc, bong vẩy, loét và chảy mủ. Kèm theo đó là cảm giác ngứa ngáy, khó chịu và có mùi lạ trên da.

Nấm da đầu khong nên ăn thực phẩm nào?

Sau đây là những món ăn được các bác sĩ chuyên khoa khuyến cáo cho người bị nấm da đầu không nên ăn:

Hải sản gây rắc rối cho người bị viêm da đầu

Bởi vì trong hải sản như cá, tôm, cua, mực, ốc, ghẹ… có chứa chất Histamin – gốc tự do là nguyên nhân gây ngứa và dị ứng cho cơ thể, đặc biệt là da đầu. Tuy hải sản chứa rất nhiều chất đạm tuy nhiên người bị nấm da đầu nên hạn chế và tốt nhất là kiêng cữ một thời gian trong quá trình điều trị cho hết hẳn.

Bạn tuyệt đối không ăn gà và trứng

Thịt gà và trứng rất có hại cho bệnh nấm da đầu
Thịt gà và trứng rất có hại cho bệnh nấm da đầu

Đối với người bị nấm da đầu tuyệt đối tránh ăn 2 loại thực phẩm này nếu bạn không muốn bị lở, ngứa và nổi nhiều mụn. Kể cả sau khi lành bạn cũng chỉ nên ăn “rón rén” để thử phản ứng của cơ thể, nếu không sao thì bạn có thể dùng tiếp, còn “có sao″ thì không nên ăn.

Có một số người nghiện thịt gà đến mức mỗi lần ăn thịt gà bị dị ứng nên mua thêm 1 liều thuốc chống dị ứng. Lần nào ăn xong cũng mua thêm liều thuốc chống dị ứng uống vào cho chắc ăn. Làm như vậy rất nguy hiểm. Vì cơ địa của bạn cha sinh mẹ đẻ đã dị ứng với thức ăn đó nên tốt nhất bạn tránh hẳn loại thức ăn đó.

Thịt bò sẽ rất có hại cho người bị nấm da đầu

Không nên ăn thịt bò khi bị bệnh
Không nên ăn thịt bò khi bị bệnh

Thịt bò là một thức ăn giàu chất dinh dưỡng, tốt cho sức khỏe đặc biệt là người bệnh và em bé. Nhưng đối với người bị nấm da đầu thì nên tránh. 80% những bạn bị nấm da đầu bị mẫn cảm với thịt bò, do đó thử phản ứng của cơ thể, nếu không ổn thì tránh luôn cho lành nhé bạn!

Xem thêm: Thuốc trị nấm da đầu hiệu quả bằng Đông y

Nói không với thực phẩm giàu vitamin C

Vitamin C giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng, đây là loại vitamin tan trong nước và có nhiều trong nhiều loại trái cây có vị chua như: cam, chanh, bưởi, sơ ri…

Khi bị nấm da đầu nên ăn những gì

Dù cho bạn có điều trị bệnh nấm da đầu tại gia theo phương pháp dân gian hay tuân theo phác đồ điều trị tại các cơ sở chuyên khoa da liễu thì một chế độ ăn uống lành mạnh, có chọn lọc cũng góp phần không nhỏ giúp bệnh nhanh khỏi và tránh tái phát. Đáng nói là những loại thực phẩm này tưởng chừng như bình thường và dễ tìm nhưng chúng lại có khả năng tăng sức đề kháng cho cơ thể, đồng thời góp phần tạo ra kháng khuẩn giúp bảo vệ cơ thể khỏi những yếu tố gây bệnh.

Rau củ quả các loại

Rau xanh rất tốt cho người bị nấm da đầu
Rau xanh rất tốt cho người bị nấm da đầu

Đây là nhóm thực phẩm cung cấp nhiều loại vitamin tăng cường sức đề kháng cho cơ thể và rất tốt cho da nói chung, da đầu nói riêng. Một số loại rau củ quả người bị nấm da đầu nên dùng là cà chua, bắp cải, rau má, bưởi, cam, đặc biệt là bông cải xanh.

Loại rau này không những ngon, chế biến nhiều món mà còn cực kỳ tốt cho sức khỏe, được ví như một “siêu thực phẩm”.  Theo các nghiên cứu khoa học thì thành phần của bông cải xanh rất giàu chất xơ, cùng beta – carotene, phytochemical, chất chống oxy hóa, khoáng chất, axit folic…Các chất này đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành kháng thể chống lại nhiễm trùng, tăng cường hệ miễn dịch từ đó hỗ trợ cực kỳ tốt cho quá trình điều trị nấm da đầu.

Ngũ cốc

Các loại thực phẩm như lúa, ngô, khoai, bột mì, yến mạch…thuộc nhóm nguyên liệu giàu tinh bột rất cần thiết cho việc cải thiện tình trạng bệnh nấm da đầu. Đây là một lựa chọn mà người bệnh cần bổ sung ngay vào thực đơn ăn uống hàng ngày.

Nước lọc

Tưởng chừng như nước lọc là điều vô cùng bình thường nhưng đối với người bị nấm da đầu, việc uống đủ 2 lít mỗi ngày là cực kỳ quan trọng do nước sẽ giúp quá trình hồi phục của da đầu diễn ra nhanh hơn. Ngược lại, nếu cơ thể thiếu nước sẽ khiến da đầu khô nứt, gây khó khăn trong việc điều trị, đồng thời kéo theo những cơn ngứa ngáy dai dẳng và liên tục.

Có thể thấy, việc xây dựng chế độ ăn uống, sinh hoạt khoa học sẽ góp phần không nhỏ giúp người bệnh sớm thoát khỏi nỗi ám ảnh nấm da đầu trong bối cảnh môi trường và thời tiết diễn biến ngày càng phức tạp như hiện nay. Hy vọng bài viết trên đã phần nào cung cấp các thông tin hữu ích cho các bạn.

Tại sao cao gắm lại đặc biệt hiệu quả khi điều trị Gout, xương khớp

Tác dụng, hiệu quả điều trị của cao Gắm và cách sử dụng cao Gắm sao cho đúng cách bạn đã biết hết chưa? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay qua bài viết dưới đây nhé!

cao Gắm nấu thủ công

cao Gắm nấu thủ công

Cao Gắm là gì?

Cao Gắm là thảo dược quý là cao chiết (dịch chiết) từ cây Gắm (cây dây gắm, cây lá gắm).

Hình ảnh dây gắm

Hình ảnh dây gắm

Cao Gắm được đồng bào dân tộc Tày ở Yên Bái dùng rộng rãi trong cuộc sống thường ngày bởi đa công dụng đối với sức khỏe con người điển hình là bệnh Gout, bệnh Khớp và một số loại bệnh khác như phong tê thấp, sốt rét, rắn cắn...

Có nhiều câu hỏi được đặt ra điển hình như “Cây gấm đỏ có phải là cây thuốc chiết cao gắm không?”

  • Câu trả lời là không.
  • Nhiều người nhầm lẫn nên gọi nhầm cây gấm đỏ thành cây gắm đỏ.

Cây gấm đỏ là cây tía tô cảnh, dùng để trang trí tiểu cảnh sân vườn. Vì vậy, cần lưu ý tránh nhầm lẫn.

Cao gắm có thật sự tốt như thông tin trên Internet không?

Hãy đọc tiếp bài biết để cùng cảm nhận nhé!

Xem thêm: Công dụng đặc biệt hiệu quả điều trị Gout của cao cây lá gắm

Tác dụng của cao gắm - cao gắm có tác dụng gì

Nhiều người hay gọi lầm lẫn cao Gắm là thuốc Gắm. Trên thực tế đây là cách gọi sai bởi cao Gắm là loại cao được nấu từ các bộ phận của cây Gắm chứ không phải chiết xuất từ tế bào cây Gắm.

Hơn nữa, bệnh gout là rối loạn chuyển hóa là bệnh mắc cả đời nên sử dụng cao Gắm chữa bệnh Gout cần kết hợp với chế độ ăn uống sinh hoạt hợp lý để kiểm soát tình hình bệnh.

Những công dụng của cao Gắm:

Cao gắm chữa bệnh gout (gút)

Cao gắm chữa Gout

Cao gắm chữa Gout

Người ta sử dụng cao gắm mà không dùng dây gắm bởi vì việc cải thiện gout sẽ diễn ra lâu hơn vì các dược liệu hoạt chất khá ít so với khối lượng.

Chính vì vậy, muốn hỗ trợ điều trị bệnh Gout nhanh hơn đồng bào dân tộc Tày đã nấu dây Gắm thành dạng cao cô đặc giúp hàm lượng hoạt chất cao hơn, cải thiện bệnh gout nhanh chóng hơn.

Công dụng của cao gắm trong bệnh gout như sau:

  • Hỗ trợ giảm nồng độ acid uric bằng cách tăng đào thải qua thận
  • Hỗ trợ bổ can thận, hỗ trợ giảm đau xương khớp do gout.

Cao Gắm hỗ trợ chữa xương khớp

  • Giúp hỗ trợ cải thiện các tình trạng đau nhức cho người bị viêm khớp.
  • Giúp hỗ trợ cải thiện tình trạng phong tê thấp, tê bì chân tay.

Cao Gắm có thật sự tốt không?

Cao gắm có tốt không hay uống cao gắm có tốt không luôn là câu hỏi trước khi dùng đối với những bệnh nhân bị gout và đau nhức xương khớp.

Gout

Vùng sụn khớp bị Gout

Bạn có biết không? Để điều trị Gout hiệu quả người bệnh phải tuân thủ và điều chỉnh ăn uống và tích cực tập thể dục thể thao.

Trong đó, xu hướng mới hiện nay các bệnh nhân thường chọn các phương pháp y học dân tộc, sử dụng sản phẩm có nguồn gốc từ tự nhiên, đặc biệt là cao Gắm. Bởi những lý do sau:

  • Thuốc Tây khi sử dụng lâu dài có tác dụng phụ không mong muốn hoặc thậm chí xuất hiện ngay trong đợt điều trị đầu.
  • Lạm dụng thuốc giảm đau gây ra tổn hại nghiêm trọng tới sức khỏe.
  • Dược liệu thiên nhiên an toàn cho sức khỏe, rất ít gây tác dụng phụ và có thể sử dụng lâu dài.
  • Bồi bổ gan, thận giúp cơ thể khỏe mạnh hơn.
  • Sản phẩm dễ tìm và hiệu quả cao.

Chính vì vậy, chắc chắn bạn đã có câu trả lời cho câu hỏi “Cao gắm có thật sự tốt không?”

Cách sử dụng cao Gắm

Cao Gắm trên thị trường hiện nay có nhiều loại do các cơ sở khác nhau cung cấp và nhiều cách sử dụng tương ứng. Trong đó điển hình là dạng miếng, dạng cao lỏng đựng sẵn trong trong lọ và dạng viên.

Tuy nhiên cách thông dụng nhất vẫn là pha loãng với nước và rồi uống. Ngày sử dụng 2-3 lần sau ăn.

Tác dụng phụ của cao Gắm

Cao gắm thành phần 100% là từ dược liệu quý dây gắm. Chính vì vậy, Cao gắm hầu như không có tác dụng phụ hoặc rất ít.

Các tác dụng phụ của cao gắm có là bởi các nguyên nhân chủ quan sau:

  • Dùng quá liều cho phép. Mặc dù là thảo dược an toàn nhưng khi bạn uống quá nhiều thì chắc chắn sẽ có tác dụng phụ nhẹ như buồn nôn, chóng mặt,…
  • Dùng phải hàng giả, hàng kém chất lượng. Mỗi ngày có hàng nghìn người Việt Nam đã và đang sử dụng Cao Gắm vì vậy thị trường xuất hiện rất nhiều hàng giả hàng kém chất lượng do các cơ sở không được cấp phép sản xuất. Vì vậy cần phải thận trọng khi sử dụng.

Dùng cao gắm dạng dựng trong lọ hoặc dạng miếng khi để quá lâu bên ngoài không khí, vi khuẩn, nấm mốc sẽ xâm nhập vào gây các tác dụng phụ vì bảo quản không kỹ khi mở nắp không khí sẽ xâm nhập vào.

Cao Gắm

Cao Gắm

Cao Gắm bán ở đâu?

Việc mua cao Gắm giờ đây rất đơn giản và thuận tiện. Trên Facebook, sàn thương mại điện tử đều có bán với đa dạng mẫu mã và chủng loại. Tuy nhiên, có rất nhiều địa chỉ bán cao giả hoặc đã pha thêm tạp chất để tối ưu lợi nhuận.

Các bạn nên tìm đến tận nơi hoặc qua các website, cơ sở uy tín để mua cao đúng chuẩn và chất lượng nhé.

Hy vọng các thông tin trên đã cung cấp đầy đủ thông tin tới quý độc giả. Nếu có thắc mắc gì, các bạn hãy bình luận ở phía dưới nhé.

Trân trọng!

Hướng dẫn chi tiết cách mài dao bằng đá mài cho bạn

Mài dao sẽ giúp cho con dao của bạn sắc bén và sử dụng hiệu quả hơn. Tuy nhiên không phải ai cũng biết cách mài dao hiệu quả để có được những con dao sắc bén. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu cách mài dao qua bài viết sau đây nhé.

Công tác chuẩn bị

Những loại dao có thể mài bằng đá mài

Những loại dao có thể mài bằng đá mài
Những loại dao có thể mài bằng đá mài

Kinh nghiệm cho thấy rằng tùy vào loại dao cùn hay quá cùn, mới sử dụng hay đã sử dụng nhiều lần rồi chúng ta chọn loại đá mài phù hợp chứ không phải dao nào cũng phù hợp với tất cả các loại đá. Bạn có thể kiểm tra tình trạng dao cùn hay sắc qua việc cắt một trái cà chua hay miếng trái cây.

Chọn loại đá mài phù hợp

Trông vậy thôi nhưng đá mài cũng có đến vài trăm loại, cả tự nhiên và tổng hợp. Trong đó có 2 loại phổ biến nhất là đá mài nước và đá mài dầu.

  • Đá mài nước là bạn phải ngâm đá dưới nước tối thiểu 45 phút. Với ưu điểm là mài nhanh chóng và giúp dao bén hơn, được nhiều đầu bếp ưa thích nhưng lại dễ mòn do là đá mềm và ra bột đá, nên cần được chăm sóc bằng miếng chà đá mài dao hoặc giấy nhám công nghiệp.
  • Đá mài dầu thì bạn phải vảy dầu lên đá thì mới mài dao được. Ưu điểm là cứng, bền, khó mòn, tuy nhiên mài dao không bén cho lắm, chỉ hợp với các loại dao phương Tây.
Độ nhám của đá mài

Độ grit càng cao thì bề mặt của đá càng mịn, dao mài càng bén. Thế nhưng đừng nghĩ rằng chọn mua một cục đá mài có độ grit cao về là mài được, bạn đang hiểu nhầm đó.

Đá mài thô nhám
Đá mài thô nhám
  • Từ 200 đến 1000 grit: dành cho dao từ cùn thành chấp nhận được, dao bén sẵn thì cấm không dùng vì ở cái độ này đá mài sẽ dám và dao bén khi mài sẽ dẫn đến bị mẻ.
  • Từ 1000 đến 1200 grit: dành cho "dao mới dùng một vài lần" chưa bị cùn. Bạn có thể dùng đá mài để làm bén dao lại. Dao bị cùn thì không nên mài đá này bởi vì bề mặt quá mịn, càng mài càng cùn.
  • 3000 grit: Ở độ này là dùng để mài dao bén hơn nữa, phù hợp với các đầu bếp ở nhà hàng nhỏ, quy mô nhỏ, nấu những món ăn không cần dao quá bén. Hoặc các chị em nội trợ muốn giữ cho dao bén tốt thì nên dừng ở mức 3000 grit.
Hãy ngâm đá trong nước 45 phút

Với đá nước thì các bạn cần ngâm chúng 45 phút trong thau hoặc bất cứ nơi nào mà bạn có thể đổ ngập nước vào chúng nhé.

Nếu không thực hiện bước này dẫn tới đá quá khô sẽ làm trầy xước dao của bạn đó.

Dùng dầu xoa lên đá
Đá mài dầu
Đá mài dầu

Với đá dầu thì tuyệt đối bạn không mang chúng đi ngâm nước đâu nhé, như vậy là hỏng bét rồi đó. Đá dầu bạn có thể vảy hoặc đổ dầu lên đá, sau đó dùng ngón tay thoa lên đá cho đều dầu.

Bạn phải dùng dầu mài dành riêng cho đá dầu. Bởi vì chúng thường được làm bằng dầu khoáng và những nguyên liệu không phải từ dầu mỏ. Đồng thời cũng chứa các chất phụ gia để bảo vệ lưỡi dao của bạn.

Tránh dùng dầu ăn, dầu thực vật để thoa

Lấy miếng vải ẩm rồi đặt đá mài lên trên

Hãy dùng một miếng vải ẩm rồi đặt đá mài của bạn lên trên, việc này tưởng không quan trọng nhưng lại rất cần thiết đó nhé. Miếng vải ẩm sẽ giúp cho đá mài của bạn giữ đúng vị trí khi mai. Bạn có thể sử dụng bất cứ loại vải nào cũng được.

Cách mài dao như người chuyên nghiệp

Các lưỡi dao khi mài cần đặt ở góc nghiêng 20 độ. Khi mài, cần đặt lưỡi dao lên bề mặt đá mài và nâng nhẹ lưỡi dao lên khoảng 2,5 cm để ra góc nghiêng 20 độ.

Nếu lưỡi dao lớn và dày hơn thì cần một góc nghiêng lớn hơn.

Đặt và giữ dao đúng góc độ
Đặt dao ở góc nghiêng 20 độ
Đặt dao ở góc nghiêng 20 độ

Các bạn lưu ý răng việc đặt dao với góc không đúng chuẩn sẽ khiến việc mài dao không đạt hiệu quả cao do bề mặt dao tiếp xúc không chuẩn với đá mài.

Bạn cần phải đặt dao lên bề mặt đá chếch nghiêng góc 20 độ. Dùng ngón tay của bạn đặt lên mặt dao để kiểm soát được lực khi mài dao.

Tiếp theo sẽ tới bước mài dao

Khi mài bạn cần ấn nhé và khiến cho lưỡi dao trượt trên bề mặt đá khoảng 15-20 lần để đảm bảo toàn bộ bề mặt lưỡi dao cần mài được chà xát vào đá mài. Bước tiếp theo bạn lật mặt còn lại lên và thao tác lặp lại việc trước đó để lưỡi dao sắc bén đều cả 2 bên.

Hãy nhớ vảy thêm nước hoặc dầu vào đá khi cảm thấy đá khô lại nhé.

Xem thêm: http://www307.regione.toscana.it/web/vinpro/blog/-/blogs/top-3-may-mai-dao-tot-nhat-hien-nay-review-tu-nguoi-dung-truoc-vinpro

Làm sắc nét dao

Bước tiếp theo khi bề mặt dao đã sắc, bạn hãy lật mặt mịn sang mịn để đánh bóng và chuốt lại lưỡi dao và cũng làm đều cả 2 mặt nhé các bạn.

Kiểm tra độ sắc nét của dao bằng cách bạn hãy thử cắt một miếng giấy, nếu dao đủ sắc thì sẽ dễ dàng cắt qua giấy, nếu không thì bạn cần mài sắt thêm một chút nữa.

Dao sắc bén khi mài xong
Dao sắc bén khi mài xong
Làm sạch dao và đá

Sau khi mài xong bạn hãy rửa và lau khô lưỡi dao. Bạn cũng nên làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất nhé.

ể vệ sinh đá dầu thì thỉnh thoảng bạn hãy dùng bàn chải để chà và ngâm nó trong dầu nhé.

Còn với đá nước, chà rửa với nước để loại bỏ cặn và quấn quanh tấm vải khô khi không sử dụng.

Để ngăn dao xỉn màu, bạn hãy cất dao trong hộp đựng dao để bảo quản.

Bài viết trên đã hướng dẫn các bạn cách mai dao đúng chuẩn. Hy vọng bài viết đã cung cấp những thông tin hữu ích cho các bạn.

Hướng dẫn sử dụng bàn ủi khô và cách bảo quản hiệu quả

 

Bàn ủi khô là thiết bị gia dụng được sử dụng khá rộng rãi bởi mức giá hấp dẫn và những ưu việt mà nó mang lại cho người tiêu dùng. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách sử dụng bảo quản đúng cách bản ủi khô. Hôm nay, Chúng tôi xin chia sẻ đến cho các bạn một số cách để sử dụng và bảo quan bàn ủi khô đúng cách và hiệu quả.

 

Cách sử dụng

Việc sử dụng bàn ủi đúng cách và đúng thao tác giúp bàn ủi phát huy tối đa chức năng của nó, ngoài ra còn hạn chế việc hư hỏng không đáng có. Khi mua bàn ủi về, bạn chỉ nên dùng bàn ủi để quần áo thôi. Và trong quá trình sử dụng nên tuân theo những thao tác sau đây:

Cách sử dụng bàn ủi khô
Cách sử dụng bàn ủi khô

1. Đặt bàn ủi dựng đứng, mũi nhọn hướng lên trên khi chưa ủi quần áo.

2. Cắm dây vào ổ điện. Phải luôn đảm bảo rằng ổ cắm cung cấp điện đúng với yêu cầu của bàn ủi. Ví dụ như bàn ủi yêu cầu điện 220V thì không nên cắm vào ổ 110V.

3. Sắp xếp quần áo của bạn theo nhiệt độ cần ủi theo sự phân loại sau đây:tận dụng nhiệt từ thấp đến cao để ủi đồ dễ trước.

  • Lụa – nhiệt độ thấp
  • Len – nhiệt độ vừa phải
  • Cotton, vải lanh – nhiệt độ cao

4. Ổ cắm phải được đảm bảo là an toàn, không được rò rỉ điện.

5. Đèn báo nhiệt sáng lên, sau đó tắt (mất khoảng 1 đến 2 phút), sau đó bạn có thể bắt đầu ủi.

6. Để tránh việc cháy nổ xảy ra không lường trước được, sau khi sử dụng, bạn nên đợi bàn ủi nguội hẳn rồi hãy đem đi cất.

Bảo quản bàn ủi khô đúng cách

Vấn đề bảo quản bàn ủi sao cho đúng cách cực kỳ quan trọng, điều này sẽ quyết định đến độ bền cho bàn ủi của bạn.

Cần bảo quản bàn ủi khô đúng cách
Cần bảo quản bàn ủi khô đúng cách.
  • Bạn phải đảm bảo dây cắm đã được rút ra khỏi ổ cắm và bàn ủi phải hoàn toàn nguội hẳn trước khi vệ sinh bàn ủi và đem đi cất.
  • Không được sử dụng bàn ủi ở ngoài trời, những nơi ẩm ướt, có máy lạnh vì nhiệt độ sẽ làm ảnh hưởng tới bàn ủi.
  • Không nên dùng các chất tẩy rửa để vệ sinh bàn ủi, vì điều này có thể ăn mòn dần dần thiết bị của bạn.
  • Không nên tự sử bàn ủi nếu như bạn chưa biết chính xác bàn ủi đang gặp vấn đề gì.
  • Bạn nên vệ sinh bàn ủi với một chiếc khăn ướt, không nên cọ rửa với nước. Việc cọ rửa với nước sẽ khiến cho bàn ủi nhanh bị hỏng, và làm giảm tuổi thọ của bàn ủi.
  • Không nên để bàn ủi ở gần trẻ em.

An toàn chung

Điều quan trọng nhất khi sử dụng bất cứ thiết bị gì là phải an toàn. Đừng vì một phút bất cẩn mà gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng và bảo quản, bạn cần phải tuân theo những yêu cầu dưới đây:

  • Bàn ủi khô chỉ dùng để sử dụng trong nhà, không sử dụng ngoài trời. Tránh những nơi ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp hoặc những nơi có độ ẩm cao. Không sử dụng bàn ủi khi tay còn ướt. Nếu cảm thấy có bất kỳ điều gì bất thường thì rút phích cắm ngay lập tức.
  • Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng, cất giữ bàn ủi ở một nơi khô ráo, vì nếu để bàn ủi ở nơi ẩm ướt thì khi sử dụng sẽ dễ bị rò điện.
  • Kiểm tra bàn ủi thường xuyên xem nó có bị hư hỏng chỗ nào không.
  • Không sử dụng khi bàn ủi đã bị hỏng.
  • Không nên tự sửa bàn ủi khi chưa hiểu rõ về nó, bạn nên liên hệ với kỹ thuật viên của nhà sản xuất để làm việc này.
  • Nếu bạn có việc bận đột xuất đi đâu đó, phải nhớ tắt bàn ủi.
  • Chú ý, khi bàn ủi đang nóng, sẽ mất một khoảng thời gian để nguội lại từ từ nên không được chạm tay vào tránh bị bỏng.
  • Để bàn ủi tránh xa tầm tay trẻ em.

Xem thêm: http://www307.regione.toscana.it/web/vinpro/blog/-/blogs/top-3-ban-ui-kho-tot-nhat-hien-nay-review-chi-tiet-tu-nguoi-dung-truoc-vinpro

Việc sử dụng bàn ủi khô đúng cách sẽ mang lại cho bạn những bộ cánh phẳng phiu diện đi làm hoặc đi chơi. Hãy sử dụng và bảo quản chúng đúng cách nhé. Các bạn cũng có thể tham khảo một số loại bàn ủi khô tại: vinpro.store nhé.

Cách phòng ngừa viêm tai giữa cho trẻ

Soi tai cho trẻ (Ảnh internet)
Soi tai cho trẻ (Ảnh internet)
Viêm tai giữa là bệnh lý được xếp vào nhóm bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên. Bệnh gây đau đớn vì tích tụ các chất dịch trong tai giữa cho trẻ. Viêm tai giữa có thể điều trị khỏi hoàn toàn nếu được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời. Nhiều bậc phu huynh thắc mắc rằng trẻ ở độ tuổi nào thường mắc viêm tai giữa và bệnh có khả năng lây lan không. Cha mẹ hãy cùng chúng tôi tham khảo bài viết dưới đây để nắm được thông tin chính xác và bảo vệ sức khỏe cho con.

Trẻ độ tuổi nào thì hay mắc phải viêm tai giữa?

Viêm tai giữa có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi (hay gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi). Đặc biệt, trẻ nhỏ ở lứa tuổi từ 1-3 là đối tượng dễ bị mắc căn bệnh này nhất. Nguyên nhân gây bệnh có thể do một loại vi khuẩn hoặc virus trong tai giữa. Nếu trẻ bị mặc viêm tai giữa do virus thì không cần điều trị, còn trẻ mắc bệnh do vi khuẩn mới cần điều trị dứt điểm. Nhiễm khuẩn này thường là kết quả của một căn bệnh: Bệnh cúm, cảm lạnh hoặc dị ứng là nguyên nhân gây tắc nghẽn và sưng đường mũi, họng và ống Eustachian. Bệnh viêm tai giữa có lây không? Vi khuẩn bên trong tai gây nhiễm trùng tai không lây lan. Virus gây cảm dẫn tới nhiễm trùng tai thì lây lan. Thông thường, nếu viêm tai giữa xuất hiện 1 tuần sau cảm thì bé không còn là nguồn lây nhiễm nữa.

Nhận biết bệnh viêm tai giữa

Hình ảnh màng nhĩ bị viêm tai giữa
Hình ảnh màng nhĩ bị viêm tai giữa

Bé có các dấu hiệu viêm tai giữa như:

  • Triệu chứng cảm: Viêm tai giữa gần như luôn đi sau chứng cảm cúm. Nước mũi thường chuyển từ không màu sang vàng hoặc xanh trước khi nhiễm trùng tai xuất hiện.
  • Bé quấy khóc cả ban ngày và ban đêm.
  • Kêu đau ở tai hoặc hầu như trẻ không nghe được.
  • Thức giấc nhiều hơn về đêm.
  • Không muốn nằm xuống.
  • Sốt: Thường là không cao (38,3 độ C-38,9 C), có thể không sốt.
  • Bé đột nhiên quấy khóc hơn nhiều trong đợt cảm.
  • Chảy dịch từ tai: Nếu nhìn thấy máu hay mủ chảy ra từ tai, nhiều khả năng đó là viêm tai giữa kèm rách màng nhĩ. Những vết rách này hầu như sẽ liền lại tốt, và khi màng nhĩ rách bé sẽ ít cảm thấy đau hơn.
Viêm tai giữa được chia làm 3 giai đoạn: Giai đoạn xung huyết, giai đoạn ứ mủ và giai đoạn vỡ mủ. Khi trẻ được đưa đến khám, bác sĩ sẽ xác định giai đoạn của viêm tai giữa để chỉ định thuốc điều trị hợp lý.

Biến chứng viêm tai giữa

Ngoài gây đau nhức, chảy mủ, khó chịu. Viêm tai giữa còn gây ra những biến chứng khó lường mà các bậc cha mẹ cần phải biết để phòng tránh cho trẻ. Nhìn chung, nếu được điều trị kịp thời và chính xác, người bệnh viêm tai giữa cấp sẽ khỏi hoàn toàn và không để lại di chứng gì. Nhưng có một số trường hợp biến chứng viêm tai giữa gây hậu quả nặng nề là:
  • Độc lực của vi khuẩn, virus gây bệnh quá mạnh khiến màng nhĩ và các bộ phận trong tai giữa hoại tử nhanh chóng.
  • Viêm tai giữa cấp điều trị không đúng, hoặc không được điều trị dẫn tới viêm tai giữa mạn tính và các biến chứng.
Các biến chứng viêm tai giữa là:

Thủng màng nhĩ:

Viêm tay biến chứng gây thủng màng nhĩ
Viêm tay biến chứng gây thủng màng nhĩ
  Đây là biến chứng thường gặp nhất, do hai nguyên nhân: Một là, do diễn biến tự nhiên của bệnh:
  • Mủ bị ứ đọng trong tai giữa, dẫn tới màng nhĩ căng phồng, đau đớn nhiều, sốt cao.
  • Giai đoạn sau, màng nhĩ quá căng dẫn tới thủng, giải thoát mủ ra ngoài, bệnh nhân đỡ đau đớn, giảm sốt.
  • Trường hợp này, lỗ thủng to nhỏ không đều, ở các vị trí khác nhau.
  • Nếu bệnh nhân được điều trị khỏi, và lỗ thủng không quá to, màng nhĩ có thể tự liền lại.
  • Nếu bệnh diễn biến thành viêm tai giữa mạn tính, lỗ thủng không thể tự liền. Người bệnh sẽ bị giảm khả năng nghe.
Hai là, do quá trình điều trị:
  • Bệnh nhân được chủ động trích rạch màng nhĩ, hút mủ. Đây là một bước điều trị viêm tai giữa.
  • Lỗ thủng không quá to, bờ gọn gàng. Sau khi điều trị khỏi, lỗ thủng sẽ tự liền. Màng nhĩ hồi phục như ban đầu.

Viêm tai giữa mạn tính

Biến chứng của viêm tai giữa gây ra viêm tai giữa mạn tính, nguyên nhân là do:
  • Viêm tai giữa cấp không được điều trị hoặc điều trị không đúng.
  • Viêm mũi họng mạn tính, viêm VA ở trẻ nhỏ, khối u vòm mũi họng ở người lớn.
Có hai thể viêm tai giữa mạn tính, bao gồm: Viêm tai giữa mạn tính mủ nhầy. Người bệnh bị chảy mủ tai dai dẳng, nhưng dễ bỏ qua. Có thể nghe kém, ù tai, đôi khi nhói đau tai nhưng không đau rầm rộ như viêm tai giữa cấp. Người bệnh thường không sốt. Thể bệnh này không có tổn thương xương và các biến chứng nguy hiểm khác.
Viêm tai giữa gây chảy mủ ở tai
Viêm tai giữa gây chảy mủ ở tai
  • Viêm tai giữa mạn tính có tổn thương xương hay còn gọi là viêm tai giữa hồi viêm. Trên nền bệnh mạn tính xen kẽ những đợt viêm rầm rộ gọi là hồi viêm. Người bệnh đau tai, đau đầu tăng lên, sốt cao, chảy mủ thối. Các biến chứng nguy hiểm của viêm tai giữa như viêm xương chũm, viêm não – màng não, áp xe não… được nêu dưới đây thường xuất hiện trong giai đoạn hồi viêm.

Hoại tử các thành phần trong tai giữa, viêm tai trong

Viêm tai giữa mạn tính rất dễ gây hoại tử các thành phần trong tai giữa (như các xương con) và gây viêm tai trong. Hậu quả là:
  • Người bệnh sẽ bị điếc hoàn toàn, không hồi phục.
  • Tai trong còn có chức năng giữ thăng bằng cho cơ thể. Viêm tai trong gây cảm giác chóng mặt, mất khả năng giữ thăng bằng.
  • Dây thần kinh sọ số VII chạy qua tai giữa. Viêm tai giữa có thể gây liệt dây thần kinh VII, người bệnh sẽ bị mất cảm giác và liệt mặt.
Viêm xương chũm và các biến chứng nguy hiểm khác Xương chũm là một xương sọ, cấu tạo nên thành trong của tai giữa. Do đó thường gặp viêm tai giữa biến chứng thành viêm xương chũm, nhất là trong viêm tai giữa mạn tính. Hậu quả của viêm xương chũm là:
  • Viêm tai giữa tái đi tái lại nhiều lần, không thể điều trị khỏi nếu chưa giải quyết viêm xương chũm.
  • Xương chũm bị thủng ra ngoài, rò dịch, mủ viêm ra sau tai, gọi là viêm xương chũm xuất ngoại.
  • Viêm não – màng não, áp xe não, gây tử vong hoặc để lại di chứng thần kinh nặng nề như liệt, chậm phát triển trí tuệ…
  • Viêm tĩnh mạch bên, gây tắc tĩnh mạch, nhiễm trùng huyết, có khả năng tử vong cao.

Tuy nhiên, trẻ ít có nguy cơ bị viêm tai giữa nếu:

  • Không có biểu hiện cảm: Nếu bé có một vài triệu chứng kể trên nhưng không có biểu hiện cảm thì khả năng viêm tai giữa là rất thấp, trừ khi trước đó bé đã từng bị viêm tai giữa không kèm biểu hiện cảm.
  • Kéo tai hay vỗ vào tai mình ở trẻ dưới 1 tuổi: Bé ở độ tuổi này chưa có khả năng nhận biết chính xác vị trí đau tai và không thể chỉ ra đau xuất phát từ tai hay vùng cạnh tai. Bé có thể kéo tai hay vỗ vào tai mình khi mọc răng.
  • Không kêu đau tai (ở trẻ đủ lớn, thường là khi lên 2 hoặc lên 3).

Xem thêm: Cách điều trị viêm tai giữa hiệu quả bằng đông y

Tóm lại, khi có những triệu chứng lâm sàng biểu hiện rõ dấu hiệu của bệnh, cha mẹ cần chăm sóc bé bị viêm tai giữa đúng cách bằng các loại thuốc hiệu quả hoặc đưa bé tới cơ sở y tế để được bác sĩ chẩn đoán và theo dõi kỹ càng, điều trị triệt để được bệnh viêm tai giữa. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh sẽ tiến triển có thể bị điếc. Bài viết trên đã giái đáp một số thắc mắc của các bậc phụ huynh liên quan đến bệnh viêm tai giữa của trẻ. Nếu còn thắc mắc gì, cha mẹ vui lòng để lại bình luận phía dưới để được giải đáp thêm.
— 20 Položiek na stránku
Ukazujem 1 - 20 z 45 výsledkov.